CẤU TRÚC SO SÁNH BẰNG
Cấu trúc so sánh trong tiếng Anh chắc hẳn đã không còn quá lạ lẫm với chúng ta khi các câu so sánh được sử dụng rất nhiều trong giao tiếp cũng như trong các bài viết, bài báo, phim ảnh mà chúng ta tiếp xúc. Trong bài viết này, hãy cùng Alibaba English Center tìm hiểu về cấu trúc so sánh bằng và những lưu ý khi sử dụng cấu trúc so sánh bằng nhé.
I. Cấu trúc so sánh bằng

So sánh bằng là cấu trúc so sánh giữa hai người, vật hay việc khi chúng có sự giống nhau, tương đồng về một đặc điểm, tính chất được đem ra so sánh.
Chúng ta chia cấu trúc so sánh bằng thành 4 loại:
1. So sánh bằng với danh từ
Khi so sánh với danh từ, trong câu thể hiện sự ngang bằng về lượng giữa 2 đối tượng được nhắc tới.
Cấu trúc:
S + V + as (many/much) + noun + as + Noun/ Pronoun/Clause
Ví dụ:
I have as many apples as Hoa does
- Tôi có số táo bằng Hoa có
This report gets as much information as others
- Bản báo cáo này có lượng thông tin như những cái khác
2. So sánh bằng với tính từ
Khi so sánh với tính từ, câu thể hiện sự ngang bằng về chất giữa 2 đối tượng được nhắc tới.
Cấu trúc:
S + be + as + Adj + as + N/Pronoun/Clause
Ví dụ:
She is as beautiful as the Queen
- Cô ấy xinh đẹp ngang bằng với nữ hoàng
This place isn’t as beautiful as the old one
- Nơi này không đẹp bằng nơi cũ.
3. So sánh bằng với trạng từ
Khi so sánh với trạng từ, câu thể hiện sự ngang bằng về cách thức hoặc mức độ trong hành động của hai đối tượng được nhắc tới, nhấn mạnh sự ngang bằng trong hành động.
Cấu trúc:
S + be + as + Adj + as + N/Pronoun/Clause
Ví dụ:
I can run as far as I want
- Tôi có thể chạy xa như tôi muốn
These students do the test as carefully as they can
- Những học sinh này làm bài kiểm tra cẩn thận như họ có thể làm.
4. So sánh gấp số lần
Nhắc tới so sánh bằng, chúng ta cũng thắc mắc khi nhắc tới câu so sánh gấp số lần. Cùng một cấu trúc as… as song so sánh gấp số lần có những sự khác biệt nhất định.
a. So sánh gấp đôi
Khi so sánh gấp đôi, chúng ta sử dụng:
twice = two times: hai lần
Dùng twice với cấu trúc as… as ta có cấu trúc só sánh gấp đôi như sau:
S + V + twice as + much/many/adj/adv + (N) + as + N/pronoun/Clause.
Ví dụ:
My current salary is twice as high as the old one
- Tiền lương hiện tại của tôi cao gấp 2 lần tiền lương cũ.
This room can contain twice as many people as that one.
- Căn phòng này có thể chứa gấp đôi số người so với căn kia
b. So sánh gấp nhiều lần
Đối với so sánh gấp ba lần trở lên, chúng ta sử dụng: Số đếm + times để nói đến số lần gấp
Ví dụ: three times (ba lần), four times (bốn lần),…
Cấu trúc so sánh nhiều lần:
S + V + number + times + as + much/many/adj/adv + (N) + as + N/pronoun/Clause.
Ví dụ:
Her boyfriend is thousand times as handsome as me
- Bạn trai của cô ta đẹp gấp nghìn lần tôi
We work 4 times as hard as other teams
- Chúng tôi làm việc chăm gấp 4 lần các đội khác
II. Những Điều Cần Lưu Ý Khi Sử Dụng Công Thức So Sánh Bằng

- Sau as chúng ta dùng me, us, him, her, them khi không có động từ đi theo, đối với trường hợp có động từ, chúng ta sử dụng đại từ nhân xưng.
- Trong cấu trúc so sánh, ta cần xác định xem danh từ là danh từ đếm được hay không đếm được để sử dụng many hay much khi so sánh.
- Many + danh từ đếm được
- Much + danh từ không đếm được
- Trong so sánh gấp đôi, ta sử dụng twice that many/twice that much = gấp đôi từng đó… cụm từ này chỉ dung trong văn nói, không sử dụng trong khi viết bài.
III. Các cụm từ chứa as… as thông dụng
- As long as = So long as = If only: chỉ cần, miễn sao.
You can come late as long as you finish the project.
- Bạn có thể đến muộn miễn là bạn hoàn thành dự án
– As early as: ngay từ.
She realized me as early as I appeared at the party
- Cô ấy nhận ra tôi ngay từ lúc tôi xuất hiện tại bữa tiệc
– As well as cũng như.
The teachers as well as students don’t know what happened.
- Giáo viên cũng như học sinh đều không biết chuyện gì đã xảy ra
– As far as: theo như.
As far as I know, the price of petrol is going to be rise again
- Theo như tôi biết, giá xăng chuẩn bị tăng một lần nữa
– As good as: gần như.
This painting is as good as completed.
- Bức tranh này gần như được hoàn thành
– As much as: cũng chứng ấy, cũng bằng ấy, gần như.
I love him as much as he loves me
- Tôi yêu anh ấy cũng chừng anh ấy yêu tôi
As many as: có tới, thường diễn tả sự ngạc nhiên
There are as many people as we expected here.
- Có nhiều người ở đây như chúng tôi mong đợi.
As soon as possible: càng sớm càng tốt
I will send you the photos of ceremony as soon as possible.
- Tôi sẽ gửi cho bạn những bức ảnh của lễ kỷ niệm càng sớm càng tốt.
Xem thêm: Cấu trúc so sánh hơn
Trên đây là cấu trúc so sánh bằng và các lưu ý liên quan đến cách sử dụng cấu trúc so sánh bằng. Alibaba English Center hy vọng rằng bạn đã có những kiến thức hữu ích trên con đường chinh phục Tiếng Anh!
>>> Xem thêm các khóa học hấp dẫn cùng nhiều phần quà hấp dẫn của Alibaba tại đây để trải nghiệm phương pháp học tiếng Anh hiệu quả nhất.
>>>Tham gia ngay vào GROUP của chúng mình để học tiếng Anh FREE nhé!
