TẤT TẦN TẬT VỀ SO SÁNH HƠN

Cấu trúc so sánh trong tiếng Anh chắc hẳn đã không còn quá lạ lẫm với chúng ta khi các câu so sánh được sử dụng rất nhiều trong giao tiếp cũng như trong các bài viết, bài báo, phim ảnh mà chúng ta tiếp xúc. Trong bài viết này, hãy cùng Alibaba English Center tìm hiểu về cấu trúc so sánh hơn và những lưu ý khi sử dụng cấu trúc so sánh hơn nhé.

Cấu trúc so sánh hơn 

  • So sánh hơn dùng để so sánh giữa 2 người, sự vật về một đặc điểm, đặc tính nào đó
  • Điểm nhấn của câu so sánh hơn có thể nhắc tới gồm: -er, more, và than.

Khi lập câu so sánh hơn, chúng ta có thể chia ra các trường hợp như sau

1. So sánh danh từ

Khi so sánh danh từ, ta có cấu trúc sau:

S+ V + more/fewer/less + N + than + N/pronoun/clause

Lưu ý: 

fewer + Danh từ số nhiều đếm được

less + danh từ không đếm được

Ví dụ:

We have less money than we need.

–> Chúng tôi có ít tiền hơn là chúng tôi cần 

There are fewer people attending the conference than there were last year

–> Có ít người tham dự buổi họp hơn năm trước.

She got more certificates than me.

–> Cô ấy có nhiều chứng chỉ hơn tôi

2. So sánh tính từ/ trạng từ

a. So sánh tính từ/ trạng từ ngắn

Tính từ ngắn là những tính từ có một âm tiết và một số từ hai âm tiết có đuôi “y, ow, er, et, el

Ví dụ: hard, nice, happy, clever, narrow..

Đối với trạng từ, khi trạng từ có đuôi -ly sẽ không được tính là trạng từ ngắn.

Ví dụ: quickly không được coi là trạng từ ngắn.

  • Cấu trúc:

S + V + Short Adj/Adv – er + (than) + N/Pronoun/ clause

Ví dụ:

My sister is taller than me.

–> Chị gái của tôi cao hơn tôi

Jane runs faster than Joe does.

–> Jane chạy nhanh hơn Joe.

Lưu ý:  khi thêm đuôi -er vào tính từ/ trạng từ so sánh hơn:

  • Khi tính từ/ trạng từ kết thúc bằng chữ e thì chỉ cần thêm đuôi -r

Ví dụ:

Nice –> Nicer

Large –> larger

Huge –> Huger

  • Khi tính từ hay trạng từ một âm tiết, kết thức bằng một phụ âm, trước phụ âm là một nguyên âm thì phải nhân đôi phụ âm và thêm đuôi -er

Ví dụ: 

Hot –> Hotter

Big –> bigger

  • Đối với tính từ kết thúc bằng -y thì khi thêm đuôi -er, trước tiên phải chuyển y thành i rồi thêm -er

Ví dụ: 

happy –> Happier

crazy –> crazier

lazy –> lazier

  • Đối với tính từ có hai âm tiết nhưng kết thúc bằng “y, ow, er, et, el”, chúng ta vẫn thêm đuôi -er khi so sánh.

Ví dụ:

heavy –> heavier

narrow –> narrower

clever –> cleverer

quiet –> qiueter

hazel –> hazeler

  • Một số trạng từ đặc biệt chỉ có 1 âm tiết thì vẫn thêm đuôi -er khi so sánh hơn.

Một số trạng từ đặc biệt:

Adj Adv Adv-er
far far farther
hard hard harder
high high higher
late late later
low low lower
near near nearer

b. So sánh tính từ/ trạng từ dài

Tính từ/ trạng từ dài là các từ có hai âm tiết trở lên trừ các trường hợp đặc biệt liệt kê phía trên.

Cấu trúc: 

S + V + more + Long Adj/Adv + (than) + N/Pronoun

Ví dụ:

Youtube is more attractive than other social networks.

–> Youtube hấp dẫn hơn các mạng xã hội khác.

You sing more beautifully than anyone I’ve met before.

–> Bạn hát hay hơn bất kỳ người nào mình gặp trước đó.

Bảng tính từ so sánh bất quy tắc

Một số tính từ khi so sánh không thêm the more hay đuôi -er mà biến chuyển thành một từ khác. Các từ được liệt kê dưới đây:

Tính/ Trạng từ So sánh hơn Nghĩa
Good/ well Better Tốt hơn
Bad/ badly Worse Tệ hơn
Little Less Ít hơn
Much/ many More Nhiều hơn
Far Farther/ Further Xa hơn
Old Older

Elder

Già, cũ hơn

 

Ví dụ:

You are better than before

–> Bạn tốt hơn trước đây.

Eat meat less, drink water more

–> Ăn thịt ít đi, uống nước nhiều hơn.

Xem thêm: Cấu trúc so sánh bằng

Trên đây là cấu trúc so sánh hơn và các lưu ý liên quan đến cách sử dụng cấu trúc so sánh hơn. Alibaba English Center hy vọng rằng bạn đã có những kiến thức hữu ích trên con đường chinh phục Tiếng Anh!

>>> Xem thêm các khóa học hấp dẫn cùng nhiều phần quà hấp dẫn của Alibaba tại đây để trải nghiệm phương pháp học tiếng Anh hiệu quả nhất.

>>>Tham gia ngay vào GROUP của chúng mình để học tiếng Anh FREE nhé!

 

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

TOP TỪ VỰNG VỀ SPORT KHÔNG THỂ BỎ QUA

Bé Bào Ngư đã dạy anh em rồi phải không ạ? “Ai muốn khỏe đẹp thì hãy tập thể thao!”. Từ vựng về Sports (thể thao) dưới đây không chỉ giúp mọi người khỏe đẹp không đâu, thậm trí chúng còn mang lại cho anh em thang điểm cao trong bài thi IELTS nữa đó! […]

“BẮT THÓP” TỪ VỰNG IELTS CHỦ ĐỀ WORK CHỈ TRONG 5 PHÚT

Work(công việc) luôn là một chủ đề được ưa thích trong mỗi bài thi, vì tính thực tế cũng như sự gần gũi của nó. Thế nhưng liệu bạn đã thực sự nắm chắc bộ từ vựng sẽ giúp bạn đạt được đến band 7.0? Hãy để Alibaba English Center dẫn cách bạn đi qua […]

NẮM VỮNG TỪ VỰNG IELTS CHỦ ĐỀ FAMILY CỰC NHANH

“ Family where life begins and love never ends. ” – Gia đình là nơi cuộc sống bắt đầu với niềm hạnh phúc bất tận.  Family là chủ đề gần gũi với đời sống hàng ngày và cũng thường xuyên gặp phải trong các đề thi, đặc biệt là bài thi IELTS… . Thế nhưng […]

Ở ĐÂY CÓ TỪ VỰNG IELTS EDUCATION HAY CỰC..!

   Chắc hẳn với mỗi chúng ta, chủ đề Education không còn quá xa lạ và không ít lần ta gặp phải trong các bài thi. Thế nhưng kho từ vựng về chủ đề này quá lớn khiến bạn có thể sẽ cảm thấy “choáng ngợp”, vậy nên Alibaba English Center sẽ tổng hợp những Collocations […]

TRỌN BỘ TỪ VỰNG IELTS CHỦ ĐỀ ENTERTAINMENT

Entertainment là một chủ đề thường xuyên xuất hiện trong các bài thi IELTS, cả về Reading, Writing và đặc biệt là Speaking. Sở dĩ chủ đề này xuất hiện nhiều như vậy là do Entertainment là một trong những điều không thể thiếu đối với cuộc sống của mỗi chúng ta. Quen thuộc, quan […]