TOP CẶP TỪ ĐỒNG NGHĨA CỰC HAY CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT!
Có lẽ ai trong chúng ta đều không ít lần “vò đầu bứt tai” vì không biết cách thay đổi từ ra sao để không bị trùng lặp, để bài writing hay speaking trở nên hay và độc đáo hơn. Hay những lần ta gặp các cụm từ tưởng như là nghĩa giống nhau nhưng cách sử dụng lại hoàn toàn khác, khiến ta choáng ngợp. Hãy để Alibaba English Center “gỡ rối” giúp bạn qua các cụm từ đồng nghĩa thông dụng mà trung tâm đã tổng hợp nhé!
1.Từ đồng nghĩa là gì?
Khái niệm từ đồng nghĩa trong tiếng Anh (Synonym) cũng tương tự như trong tiếng Việt: là những từ có cách viết, cách đọc khác nhau nhưng lại có có nghĩa giống hoặc tương đồng nhau.
Ví dụ: Beautiful = Pretty (xinh đẹp)
2. Một số cụm từ đồng nghĩa:

a. Chance = Opportunity (n): Cơ hội
Chance: Cơ hội, sự tình cờ, sự may rủi
- Cách sử dụng Chance:
- Một khả năng xảy ra của điều gì đó, đặc biệt là điều mà bạn mong muốn.
Ví dụ: Peter has a chance of becoming a director of this corporation.
Dịch: Peter có cơ hội trở thành giám đốc của tập đoàn này.
- Một thời gian hoặc tình huống thích hợp khi bạn có cơ hội để làm điều gì đó.
Ví dụ: Don’t miss the chance to win the cup.
Dịch: Đừng bỏ lỡ cơ hội để giành được chiếc cúp.
- Một tình huống không mong muốn hoặc tình huống nguy hiểm.
Ví dụ: The producers didn’t want to take a chance on an unknown actor.
Dịch: Các nhà sản xuất không muốn có cơ hội với một diễn viên vô danh.
- Sự tình cờ xảy ra
Ví dụ: Yesterday, I met my ex by chance at the bus station.
Dịch: Ngày hôm qua, tôi tình cờ gặp người yêu cũ ở trạm xe buýt.
Opportunity: Cơ hội
Ví dụ: Let me take this opportunity to say a few words.
Dịch: Hãy cho tôi nhân cơ hội này để nói vài lời.
- Chúng ta có thể nhận thấy Chance có 4 cách dùng còn Opportunity chỉ mang nghĩa cơ hội. Ta không thể sử dụng Opportunity với nghĩa may rủi, tình cờ.
b. Start = Begin (v): Bắt đầu
Start: Mang đến cho người nghe cảm giác nhanh chóng, có chút bất ngờ. Thường nói về hành động xảy ra trong một thời điểm.
Begin: Mang đến cho người nghe cảm giác từ từ, chậm rãi. Thường bắt đầu một quy trình nào đó.
- Cách sử dụng Start:
- Khởi động cho máy móc:
Ví dụ: I have just started up my computer to take an examination.
Dịch: Tôi vừa khởi động máy tính để làm bài kiểm tra.
- Khởi hành:
Ví dụ: Lan will start to Paris tonight.
Dịch: Lan sẽ khởi hành đến Paris vào tối nay.
- Start (n): Lúc bắt đầu:
Ví dụ: It was always difficult work at the start.
Dịch: Sẽ luôn khó khăn lúc bắt đầu công việc.
- Cách sử dụng Begin: trang trọng hơn Start.
Ví dụ: Hoa begins doing her homework.
Dịch: Hoa bắt đầu làm bài tập về nhà của cô ấy.
- Cả Start và Begin đều được dùng với nghĩa bắt đầu
Begin không dùng khi nói về sự khởi động của máy móc.
Start không dùng trong hoàn cảnh nói về ai đó là người mới trong một lĩnh vực nào đó.
c. Buy = Purchase: Mua cái gì đó bằng cách trả tiền.

- Cách sử dụng Buy:
- Mua bán hàng hóa hàng ngày, thường là những vật nhỏ.
Ví dụ: I’d like to buy some flowers for my mother.
Dịch: Tôi muốn mua vài bông hoa cho mẹ của mình.
- Buy something: Đủ để chi trả cho cái gì.
Ví dụ: There are some things money can’t buy.
Dịch: Có những thứ không thể mua được bằng tiền.
- Buy somebody: Mua chuộc ai đó làm điều xấu để đổi lấy tiền.
Ví dụ: He can’t be bought because he is too honest.
Dịch: Anh ấy không thể bị mua chuộc vì anh ấy quá trung thực.
- Tin rằng điều gì đó đúng, đặc biệt điều đó không có nhiều khả năng.
Ví dụ: You could say you were ill but I don’t think they would buy it.
Dịch: Bạn có thể nói rằng bạn bị ốm nhưng tôi không nghĩ rằng họ sẽ tin lời bạn.
- Cách sử dụng Purchase: trang trọng hơn Buy, thường sử dụng trong các hợp đồng mua bán, hóa đơn,…
Ví dụ: My uncle has purchased a piece of land.
Dịch: Chú của tôi vừa mua một mảnh đất.
- Cả Buy và Purchase đều có thể sử dụng với nghĩa mua bán hàng ngày.
Purchase không thể sử dụng với nghĩa tin điều gì đó đúng.
Trên đây Alibaba English Center đã làm rõ các cụm từ cơ bản nhưng không kém phần quan trọng trong các bài thi hay trong các bài tập thông thường. Mong rằng bài viết này sẽ phần nào giúp ích cho bạn. Chúc bạn có những giờ học hiệu quả nhé!
