TỔNG HỢP CÁCH DÙNG MỆNH ĐỀ QUAN HỆ
TỔNG HỢP CÁCH DÙNG MỆNH ĐỀ QUAN HỆ
Mệnh đề quan hệ (Relative clauses) không chỉ là một chủ điểm kiến thức ngữ pháp cơ bản trong tiếng Anh, đây còn là chủ điểm quan trọng thường xuất hiện trong các bài thi, cụ thể nằm trong phần thi TOEIC Reading Part 5. Để tự tin ăn trọn điểm, thí sinh cần ôn tập nắm vững kiến thức cũng như kĩ năng làm bài, đây là một phần rất dễ học hiểu và ghi nhớ, góp phần nâng cao điểm số trong bài thi TOEIC. Alibaba English Center với đội ngũ ALITIC sẽ cùng bạn tìm hiểu về cách sử dụng Mệnh đề quan hệ, chinh phục và lấy trọn điểm trong Part 5 nhé!

ĐỊNH NGHĨA:
Mệnh đề quan hệ là một mệnh đề đứng sau một danh từ. Mệnh đề quan hệ dùng để giải thích rõ hơn về danh từ đứng trước nó, có chức năng bổ nghĩa cho danh từ.
Ví dụ: Can i borrow the pen? – Tôi mượn cái bút được không?
Nếu thông tin chỉ dừng ở đây, người đọc sẽ không hiểu rõ người nói đang muốn mượn chiếc bút nào. Do đó, ta có thể sử dụng mệnh đề quan hệ để bổ sung thêm thông tin về chiếc bút đó.
=> Can I borrow the pen that you bought yesterday? (Tôi có thể mượn chiếc bút mà bạn mua hôm qua không?)
Ở đây, câu đã chứa thêm thông tin do mệnh đề quan hệ (that you bought yesterday) bổ nghĩa, giúp câu rõ nghĩa hơn.
Vậy các mệnh đề quan hệ phổ biến trong TOEIC Reading Part 5 thường là gì? Dưới đây ALITIC sẽ thống kê loại từ phổ biến nhất tới ít gặp nhất nhé:
- WHY: dùng để chỉ lý do, thường nối câu có cụm “the reason” và đứng ngay sau “the reason”.
…(reason) + WHY + S + V … |
Ví dụ:
I don’t know the reason. But he didn’t come back because of that reason. (Tôi không biết lý do. Nhưng vì lý do đó anh ấy đã không quay lại.)
=> I don’t know the reason why he didn’t come back. (Tôi không biết lý do mà vì đó anh ấy đã không quay lại)
- WHERE: đại từ quan hệ thay thế từ chỉ nơi chốn (thường thay cho “there” hoặc “danh từ chỉ địa điểm”).
… (place) + WHERE + S + V … | N (place) + in/on/at WHICH + S + V … |
Ví dụ:
The house was very beautiful. We stayed in that house. (Căn nhà rất đẹp. Chúng tôi ở trong căn nhà đó.)
=> The house where we stayed was very beautiful = The room in which we stayed wasn’t very beautiful. (Căn nhà nơi chúng tôi ở rất đẹp.)
- When: đại từ thay thế cho “cụm từ/ từ chỉ thời gian”.
… (time) + WHEN + S + V … | (time) + on/in/at which + S + V … |
Ví dụ:
Do you still remember the day? We went camping together then. (Bạn có còn nhớ ngày hôm đó không? Chúng ta đã đi cắm trại cùng nhau.)
=> Do you still remember the day when we went camping together? = Do you still remember the day at which we went camping together? (Bạn có còn nhớ ngày chúng ta đi cắm trại cùng nhau không)
- WHO: đại từ thay thế cho “danh từ” hoặc “đại từ” (đối tượng ) chỉ “người làm chủ ngữ” trong Mệnh đề quan hệ.
S + V + O+WHO(=O) + V… |
Ví dụ:
He is looking at the lady. She is standing on the stage. (Anh ấy đang nhìn vào người phụ nữ. Cô ấy đang đứng trên sân khấu.)
=> He is looking at the lady who is standing on the stage. (Anh ấy đang nhìn người phụ nữ đang đứng trên sân khấu)
Nếu đối tượng là chủ ngữ của hai câu : Thay chủ ngữ của câu thứ hai bằng WHO và đặt câu đó ngay sau chủ ngữ của câu thứ nhất.
S, WHO + S + V… |
Ví dụ: The man is reading book on an armchair. He is my father. (Người đàn ông đang đọc sách trên ghế bành. Ông ấy là bố tôi.)
=> The man who is reading book on an armchair is my father. (Người đàn ông mà đang đọc sách trên ghế bành là bố tôi)
Trong tất cả các câu chứa đại từ quan hệ, đại từ quan hệ luôn đứng sau danh từ hay đại từ mà nó thay thế cho.
- WHOM: Dùng để thay thế cho đối tượng chỉ người làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ
S + V + O, WHOM + S + V + … | S, WHOM + V…, is … |
Ví dụ:
I saw that guy. You went with him yesterday. (Tôi đã thấy anh chàng kia. Bạn đã đi cùng anh ta ngày hôm qua)
=> I saw the guy whom you went with yesterday. (Tôi đã thấy anh chàng mà bạn đã đi cùng ngày hôm qua.)
Ví dụ:
The girl is my sister. You met her this morning. (Cô bé là em gái của mình. Cậu đã gặp cô bé sáng nay.)
=> The girl, whom you met this morning, is my sister. (Cô bé, người mà cậu đã gặp sáng nay là em gái của mình.)
- WHOSE: đại từ quan hệ dùng để thay thế cho Tính từ sở hữu, sở hữu cách trong Mệnh đề quan hệ. Whose dùng cho cả đối tượng người và vật. Whose đứng giữa hai Danh từ.
+ Với đối tượng là chủ ngữ của hai câu trong Mệnh đề quan hệ, ta thay Tính từ sở hữu của câu thứ hai bằng Whose và chuyển cả câu đó sau chủ ngữ của câu thứ nhất:
Ví dụ:
The lady is the new customer. Her daughter is a lovely girl.(Người phụ nữ là khách hàng mới. Con gái cô ấy là một cô bé xinh xắn.)
=> The lady, whose daughter is a lovely girl, is the new customer. (Người phụ nữ có cô con gái xinh xắn là khách hàng mới.)
Ví dụ:
The house is very old. The main door of this house is being repainted. (Ngôi nhà rất cũ. Cửa chính của ngôi nhà này đang được sơn lại.)
=> The house, whose main door is being repainted, is very old. (Ngôi nhà có cửa chính đang được sơn lại, nó rất cũ.)
+ Với đối tượng đứng cuối câu thứ nhất và đầu câu thứ hai: Ta thay tính từ sở hữu bằng danh từ.
Ví dụ:
Have you ever been to Vietnam? Its capital is Hanoi. (Bạn đã từng đến Việt Nam chưa? Thủ đô của nó là Hà Nội)
=> Have you ever been to Vietnam, whose capital is Hanoi? (Bạn đã từng đến Việt Nam, nơi có thủ đô là Hà Nội chưa?
- WHICH: dùng để thay thế cho từ chỉ vật làm chủ ngữ trong câu thứ hai
+ Với đối tượng là chủ ngữ của hai câu, ta thay chủ ngữ của câu thứ hai bằng WHICH và chuyển câu đó ra đứng sau chủ ngữ của câu thứ nhất
Ví dụ:
This castle is very famous. It was built thousands of years ago. (Lâu đài này rất nổi tiếng. Nó được xây dựng từ hàng nghìn năm trước.)
=> The castle, which was built thousands of years ago, is very famous. (Cái lâu đài mà được xây dựng từ hàng nghìn năm trước, nó rất nổi tiếng.)
+ Với đối tượng là tân ngữ của câu thứ nhất và chủ ngữ của câu hai: thay chủ ngữ của câu hai bằng WHICH
Ví dụ:
I received a beautiful cream cake. The cake is in the fridge. (Tôi đã nhận được một chiếc bánh kem tuyệt đẹp. Chiếc bánh đang nằm trong tủ lạnh.)
=> I received a beautiful cream cake, which is in the fridge. (Tôi đã nhận được một chiếc bánh kem tuyệt đẹp, chiếc mà đang nằm trong tủ lạnh.)
- WHICH: dùng để thay thế cho sự vật làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.
+ Với đối tượng là chủ ngữ trong câu thứ nhất và tân ngữ của câu thứ hai, ta thay tân ngữ của câu hai bằng Which và chuyển lên đầu câu hai sau đó đặt cả câu hai đứng sau chủ ngữ của câu thứ nhất.
Ví dụ:
The jacket is very expensive. Tom bought it yesterday. (Chiếc áo khoác rất đắt. Tom đã mua nó hôm qua.)
=> The jacker which Tom bought yesterday is very expensive. (Chiếc áo cái mà Tom đã mua hôm qua rất đắt.)
+ Với đối tượng là tân ngữ của hai câu, ta chuyển tân ngữ của câu thứ hai thành which và đưa lên đầu câu đó.
Ví dụ:
Jane can’t find the bag. I lent her it this morning. (Jane không thể tìm thấy chiếc túi. Tôi đã cho cô ấy mượn sáng nay.)
=> Jane can’t find the bag which I lent this morning. (Jane không thể tìm thấy chiếc túi tôi đã cho mượn sáng nay.)
- THAT: đại từ dùng để thay thế cho chủ ngữ, tân ngữ cả người và vật trong mệnh đề quan hệ.
Ví dụ:
She is the doctor. She saved a boy yesterday. (Cô ấy là bác sĩ. Cô ấy đã cứu một cậu bé ngày hôm qua.)
=> She is the doctor that saved a boy yesterday. (Cô ấy là bác sĩ đã cứu 1 cậu bé ngày hôm qua.)
Chú ý: Trong câu có that làm đại từ quan hệ, câu không được có dấu phẩy và không có giới từ đứng trước
PHÂN LOẠI MỆNH ĐỀ QUAN HỆ
Và để xác định cho người đọc biết chính xác về đối tượng (người, vật, …) được nói đến trong câu, dùng để bổ nghĩa cho danh từ đi trước nó hay luôn đứng ngay sau danh từ mà nó bổ nghĩa, hay không có dấu phẩy ngăn cách mệnh đề chính với mệnh đề quan hệ, chúng ta cần biết phân biệt mệnh đề quan hệ đó là xác định hay không xác định:
- Mệnh đề quan hệ xác định (Defining relative clauses)
Đóng vai trò là thành phần của câu, giúp xác định hay phân loại đối tượng, là phần không thể bỏ được vì nếu bỏ đi thì đối tượng sẽ được hiểu chung chung , không rõ ràng, đôi khi khó hiểu
Ví dụ: The room which is decorated with lots of candles is mine
=> Căn phòng được trang trí với rất nhiều nến là phòng của tôi.
Vậy khi chúng ta nói : ‘The room is mine = căn phòng là của tôi’ thì không ai hiểu là căn phòng nào. Nhưng khi chúng ta thêm “which is decorated with lots of candle” thì người ta hiểu rõ và cụ thể hơn, chính xác hơn.
Và ở mệnh đề này, đại từ quan hệ làm tân ngữ có thể được lược bỏ.(WHO ,WHICH ,WHOM – Khi nó làm tân ngữ và phía trước nó không có dấu phẩy)
- Mệnh đề quan hệ không xác định (Non-defining relative clauses)
Đóng vai trò là phần thêm vào để bổ sung , giải thích thêm cho đối tượng. Nếu ta bỏ nó đi thì đối tượng vẫn được hiểu rõ , được xác định.
Mệnh đề không xác định được ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu “ ,”
Trong mệnh đề này, trước đối tượng thường có : THIS ,THAT ,THESE , THOSE, MY, HIS…
Ví dụ:
The room, which is decorated with lots of candles, is mine
=> Căn phòng, nơi được trang trí với rất nhiều nến, là phòng của tôi.
_________________________________
Để giúp các bạn hiểu thêm về phần ngữ pháp TOEIC: Mệnh đề quan hệ – Relative Clause này, dưới đây Alibaba English đã đưa ra một vài câu bài tập vận dụng, các bạn có thể làm thử xem mình đã nhận biết được chưa nhé:
1. He is talking about the author________novel is one of the best-sellers
this year.
A. which
B. whose
C. that
D. who
2 . Mrs. Trang, ______ is living behind my house, is a teacher.
A. that
B. who
C. whom
D. what
3. The phone ______ was my friend’s got broke.
A. which
B. whom
C. who
D. that
4. We’ll come in June __________the schools are on holiday.
A. that
B. where
C. which
D. when
5. The girls and the picture _____he painted were vivid.
A. who
B. which
C. whose
D. that
6. The letter _________ grandma was kept carefully in a box.
A. you wrote
B. which you wrote to
C. to whom wrote
D. which wrote
7. Mary lives in the house. The house is behind my house.
A. Mary lives in the house which is behind my house.
B. Mary lives in the house who is behind my house.
C. Mary lives in the house where is behind my house.
D. Mary lives in the house and which is behind my house
8. The first girl has just moved. She knows the truth.
=> ………………………………………….. …………………………………………..
9. The woman works for my mother’s restaurant. The woman’s daughter loves flowers.
=> ………………………………………….. …………………………………………..
- Đáp án: 1B, 2B, 3A, 4D, 5D, 6B, 7A
8. The first girl who knows the truth has just moved.
9. The woman whose daughter loves flowers works for my mother’s restaurant.
______________________________________________
Hy vọng với bài viết này bạn sẽ tự tin hơn trong phần chủ điểm kiến thức về Mệnh đề quan hệ trong TOEIC Reading Part 5 hay bất kỳ một bài thi tiếng Anh nào, chúc các bạn học tốt nhé!
Tham khảo ngay các thông tin khác và các khóa học bổ ích trên website Alibaba English Center để học giỏi Tiếng Anh nhé!
>>> Xem thêm khóa học của Alibaba tại đây để trải nghiệm phương pháp học tiếng Anh hiệu quả nhất.
>>>Tham gia vào GROUP của chúng mình để học tiếng Anh FREE nhé!
