THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN TỪ A-Z: CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ CỤ THỂ

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous) dùng để nói về 1 hành động xảy ra và bắt đầu trước 1 hành động khác trong quá khứ. Trong bài viết này, Alibaba English sẽ giúp bạn tìm hiểu thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn từ A- Z nhé!

Mục lục: 

        Phần 1. Cấu trúc của thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

        Phần 2. Dấu hiệu nhận biết

        Phần 3. Cách dùng và ví dụ cụ thể

I.Cấu trúc của thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Giống mọi thì khác trong tiếng Anh, thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn được chia thành 3 thể: khẳng định, phủ định và nghi vấn.

Thể khẳng định Thể phủ định Thể nghi vấn
S + had + been + V-ing

Ví dụ:

They had been working for two hours when she telephoned
(Bọn họ đã làm việc suốt hai giờ khi mà cô ấy gọi)

S + hadn’t + been + V-ing

Chú ý:

hadn’t = had not

Ví dụ:

They hadn’t been paying attention for long when he asked the question

(Họ đã không tập trung trong một khoảng thời gian dài trước khi ông ta đặt câu hỏi)

Had + S + been + V-ing ?

Trả lời: Yes, S + had./ No, S + hadn’t.

No, S + hadn’t.

Ví dụ:

Had she been working for 4 hours before he arrived?

(Có phải cô ấy đã làm việc 4 tiếng trước khi anh ta đến?)

Yes, she had./ No, she hadn’t.

II. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Bạn có thể nhận biết thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn nếu trong câu có các liên từ sau:

– Until then: Cho đến lúc đó

Ví dụ: Until then I had been leaving Danang for 4 years

(Cho đến lúc đó tôi đã rời khỏi Đà Nẵng được 4 năm)

– By the time: Đến lúc

Ví dụ: By the time she came back he had been sleeping for five hours.

(Đến lúc cô ấy quay lại, anh ấy đã ngủ khoảng năm tiếng đồng hồ)

– Prior to that time: Thời điểm trước đó

Ví dụ: Prior to that time I had been still traveling in Nha Trang for three months.

(Trước đó, tôi đã du lịch ở Nha Trang khoảng ba tháng)

– Before, after: Trước, sau

Ví dụ: Before he came, I had been having dinner at 9 o’clock.

(Trước khi anh ấy đến, tôi đã ăn tối lúc 9 giờ.)

III. Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành

– Dùng để nhấn mạnh hành động kết quả để lại trong quá khứ.

Ví dụ: This morning he was very tired because he had been working very hard all night.

(Sáng nay anh ấy rất mệt bởi vì anh ấy đã làm việc vất vả cả đêm.)

– Diễn tả một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một hành động khác trong quá khứ.

Ví dụ: – The couple had been quarreling for 1 hour before their daughter came back home.
(Đôi vợ chồng đã cãi nhau suốt một giờ trước khi đứa con gái về nhà.)

– Diễn tả một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một thời điểm xác định trong quá khứ.

Ví dụ: My younger brother had been crying for almost 1 hour before lunchtime.
(Em trai tôi đã khóc suốt một giờ trước bữa trưa.)

IV. Bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

  1. When I arrived, he (wait) …………………………… for me. He was very angry with me.
  2. We (run) ……………………………along the street for about 60 minutes when a motorbike suddenly stopped right in front of  us
  3. Yesterday, my brother said he (stop) ……………………………smoking for three months.
  4. Someone (paint) …………………………… the room because the smell of the paint was very strong when I got into the room.
  5. They (talk) ………………………..… on the mobile phone when the rain poured down.
  6. The woman (pay) ………………………….. for her new car in cash.
  7. I (have) ………………………………….lunch by the time the others came into the restaurant.
  8. It (rain) ……………………….. for three days before the storm came yesterday

Đáp án: 

1.had been waiting

2.had been running

3.had been stopping

4.had been painting

5.had been talking

6.had been paying

7.had been having

8.had been raining

Trên đây, Alibaba English đã giúp bạn tổng hợp lại thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn một cách đầy đủ nhất, chúc bạn chinh phục được phần kiến thức này một cách dễ dàng nhé!

Nếu bạn đang muốn chinh phục tiếng Anh thì tìm hiểu khóa học tiếng Anh cho người mất gốc. Các bạn có thể tham khảo thêm khóa học của Alibaba TẠI ĐÂY để trải nghiệm phương pháp học tiếng Anh hiệu quả nhất. Tham gia vào GROUP  hàng chục nghìn thành viên của chúng mình để học tiếng Anh FREE nhé!

Cảm ơn các bạn và hẹn gặp lại các bạn ở những bài tiếp theo ^^

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

TOP TỪ VỰNG VỀ SPORT KHÔNG THỂ BỎ QUA

Bé Bào Ngư đã dạy anh em rồi phải không ạ? “Ai muốn khỏe đẹp thì hãy tập thể thao!”. Từ vựng về Sports (thể thao) dưới đây không chỉ giúp mọi người khỏe đẹp không đâu, thậm trí chúng còn mang lại cho anh em thang điểm cao trong bài thi IELTS nữa đó! […]

“BẮT THÓP” TỪ VỰNG IELTS CHỦ ĐỀ WORK CHỈ TRONG 5 PHÚT

Work(công việc) luôn là một chủ đề được ưa thích trong mỗi bài thi, vì tính thực tế cũng như sự gần gũi của nó. Thế nhưng liệu bạn đã thực sự nắm chắc bộ từ vựng sẽ giúp bạn đạt được đến band 7.0? Hãy để Alibaba English Center dẫn cách bạn đi qua […]

NẮM VỮNG TỪ VỰNG IELTS CHỦ ĐỀ FAMILY CỰC NHANH

“ Family where life begins and love never ends. ” – Gia đình là nơi cuộc sống bắt đầu với niềm hạnh phúc bất tận.  Family là chủ đề gần gũi với đời sống hàng ngày và cũng thường xuyên gặp phải trong các đề thi, đặc biệt là bài thi IELTS… . Thế nhưng […]

Ở ĐÂY CÓ TỪ VỰNG IELTS EDUCATION HAY CỰC..!

   Chắc hẳn với mỗi chúng ta, chủ đề Education không còn quá xa lạ và không ít lần ta gặp phải trong các bài thi. Thế nhưng kho từ vựng về chủ đề này quá lớn khiến bạn có thể sẽ cảm thấy “choáng ngợp”, vậy nên Alibaba English Center sẽ tổng hợp những Collocations […]

TRỌN BỘ TỪ VỰNG IELTS CHỦ ĐỀ ENTERTAINMENT

Entertainment là một chủ đề thường xuyên xuất hiện trong các bài thi IELTS, cả về Reading, Writing và đặc biệt là Speaking. Sở dĩ chủ đề này xuất hiện nhiều như vậy là do Entertainment là một trong những điều không thể thiếu đối với cuộc sống của mỗi chúng ta. Quen thuộc, quan […]