THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TỪ A-Z: CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ CỤ THỂ

Khi nhắc tới các thì trong Tiếng Anh thì có rất nhiều bạn cảm thấy chúng thật khó để áp dụng và không biết bắt đầu từ đâu. Sẽ không có gì khó khi đã có series về “ Các thì trong Tiếng Anh” của Alibaba . Bắt đầu cho chuỗi các thì, thì hôm nay, chúng mình sẽ giúp bạn tìm hiểu thật kĩ càng về cấu trúc cũng như  cách dụng của thì Hiện Tại Hoàn Thành nha!

Mục Lục: 

        Phần 1. Cấu trúc của thì hiện tại hoàn thành

        Phần 2. Dấu hiệu nhận biết

        Phần 3. Cách dùng và ví dụ cụ thể 

Phần 1: Cấu trúc của thì hiện tại hoàn thành:

1.Thể khẳng định

Cấu trúc: S + have/ has + PII.

      + S = I/ We/ You/ They + have

      +  S = He/ She/ It + has

Ví dụ:

  • I have quitted my job since 2017. (Tôi đã từ bỏ công việc của mình từ năm 2017.)
  • We have worked for this company for 2 years. (Chúng tôi làm việc cho công ty này 2 năm rồi.)

2.Thể phủ định

Cấu trúc: S + haven’t/ hasn’t + PII.

Ví dụ:

  • We haven’t met each other for a long time.(Chúng tôi không gặp nhau trong một thời gian dài rồi.)
  • Kim hasn’t come back her hometown since 2019. (Kim không quay trở lại quê hương của mình từ năm 2019.) 

3.Thể nghi vấn

Cấu trúc:

Q: Have/Has + S + PII?

A: Yes, S + have/ has.

     No, S + haven’t / hasn’t.

Ví dụ:

  • Have you ever travelled to Vietnam? (Bạn đã từng du lịch tới Việt Nam bao giờ chưa?)  //  Yes, I have./ No, I haven’t.
  • Has she arrived London yet? (Cô ấy đã tới Luân Đôn chưa?) // Yes, she has./ No, she hasn’t.

Phần 2: Dấu hiệu nhận biết:

  • For + time: khoảng thời gian (Ví dụ: for a week: trong vòng 1 tuần; for 2 years: trong vòng 2 năm…..)
  • Since + time: mốc thời gian ( Ví dụ: since I was a child: khi tôi còn nhỏ; Since last month: kể từ tháng trước; since 1989: từ năm 1989….)
  • So far = Until now = Up to now = Up to the present: cho đến bây giờ
  • in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian: trong khoảng thời gian đã qua ( Ví dụ: During the past a year: trong vòng 1 năm qua)
  • Just, recently, lately: gần đây
  • Already: rồi
  • Before: trước đây
  • Ever: đã từng
  • Never: không bao giờ, chưa từng
  • Yet: chưa ( dùng trong câu phủ định và nghi vấn)

Phần 3: Cách dùng và ví dụ cụ thể:

1. Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn tiếp tục ở thời điểm hiện tại.

Ví dụ:

  • My younger sister has drawn her picture for over 30 minutes ( Em gái của tôi đã vẽ bức tranh của nó được hơn 30 phút rồi)
  • I have been working at Alibaba English Center since 2018 ( Tôi đã làm việc tại Trung tâm Anh ngữ Alibaba từ năm 2108)

2. Diễn tả hành động đã hoàn thành tính tới thời điểm hiện tại nhưng không đề cập tới lúc mà nó xảy ra

* Ví dụ: 

  • He has finished the first course ( Anh ấy đã hoàn thành xong khóa học thứ nhất)
  • I just have cooked the dinner for my family.( Tôi vừa nấu xong bữa tối cho gia đình của mình )

3. Diễn tả 1 kinh nghiệm hoặc 1 sự kiện đáng nhớ đã xảy ra

Ví dụ:

  • It is the worst dish that I have ever tried in my life. (Đó là món tồi tệ nhất mà tôi đã từng ăn).
  • Have you ever met Anna? Yes, but I’ve never met her family. (Bạn đã bao giờ gặp Anna chưa? Có, nhưng tôi chưa bao giờ gặp gia đình cô ấy)

4. Diễn tả kết quả của hành động ( hành động đã hoàn thanh)

Ví dụ:

  • I have finished my homework ( tôi đã hoàn thành xong bài tập của mình)
  • He has cut the grass ( Anh ấy đã cắt cỏ)

Trên đây là toàn bộ những kiến thức về Thì Hiện Tại Hoàn Thành để giúp bạn có thể áp dụng vào làm bài tập cũng như vào giao tiếp hằng ngày. Hãy học Tiếng Anh mỗi ngày để nâng cao trình độ của mình theo từng ngày nha!

Follow Fanpage của Alibaba để đón đọc thêm nhiều bài viết hay khác. Nếu bạn đang muốn chinh phục tiếng Anh thì tìm hiểu khóa học tiếng Anh cho người mất gốc. Các bạn có thể tham khảo thêm khóa học của Alibaba TẠI ĐÂY để trải nghiệm phương pháp học tiếng Anh hiệu quả nhất. Tham gia vào GROUP  hàng chục nghìn thành viên của chúng mình để học tiếng Anh FREE nhé!

Cảm ơn các bạn và hẹn gặp lại các bạn ở những bài tiếp theo ^^

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

TOP TỪ VỰNG VỀ SPORT KHÔNG THỂ BỎ QUA

Bé Bào Ngư đã dạy anh em rồi phải không ạ? “Ai muốn khỏe đẹp thì hãy tập thể thao!”. Từ vựng về Sports (thể thao) dưới đây không chỉ giúp mọi người khỏe đẹp không đâu, thậm trí chúng còn mang lại cho anh em thang điểm cao trong bài thi IELTS nữa đó! […]

“BẮT THÓP” TỪ VỰNG IELTS CHỦ ĐỀ WORK CHỈ TRONG 5 PHÚT

Work(công việc) luôn là một chủ đề được ưa thích trong mỗi bài thi, vì tính thực tế cũng như sự gần gũi của nó. Thế nhưng liệu bạn đã thực sự nắm chắc bộ từ vựng sẽ giúp bạn đạt được đến band 7.0? Hãy để Alibaba English Center dẫn cách bạn đi qua […]

NẮM VỮNG TỪ VỰNG IELTS CHỦ ĐỀ FAMILY CỰC NHANH

“ Family where life begins and love never ends. ” – Gia đình là nơi cuộc sống bắt đầu với niềm hạnh phúc bất tận.  Family là chủ đề gần gũi với đời sống hàng ngày và cũng thường xuyên gặp phải trong các đề thi, đặc biệt là bài thi IELTS… . Thế nhưng […]

Ở ĐÂY CÓ TỪ VỰNG IELTS EDUCATION HAY CỰC..!

   Chắc hẳn với mỗi chúng ta, chủ đề Education không còn quá xa lạ và không ít lần ta gặp phải trong các bài thi. Thế nhưng kho từ vựng về chủ đề này quá lớn khiến bạn có thể sẽ cảm thấy “choáng ngợp”, vậy nên Alibaba English Center sẽ tổng hợp những Collocations […]

TRỌN BỘ TỪ VỰNG IELTS CHỦ ĐỀ ENTERTAINMENT

Entertainment là một chủ đề thường xuyên xuất hiện trong các bài thi IELTS, cả về Reading, Writing và đặc biệt là Speaking. Sở dĩ chủ đề này xuất hiện nhiều như vậy là do Entertainment là một trong những điều không thể thiếu đối với cuộc sống của mỗi chúng ta. Quen thuộc, quan […]