THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN TỪ A-Z: CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ CỤ THỂ

Thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là 2 thì trong Tiếng Anh mà mọi người rất dễ bị nhầm lẫn. Nếu bạn cũng gặp tình trạng tương tự thì bài viết này dành cho bạn. Alibaba sẽ hướng dẫn chi tiết cho các bạn về thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn và phân biệt sự khác nhau giữa 2 loại thì này nha!

Mục lục: 

        Phần 1. Cấu trúc của thì hiện tại tiếp diễn

        Phần 2. Dấu hiệu nhận biết

        Phần 3. Cách dùng và ví dụ cụ thể 

        Phần 4: Phân biệt thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

I. Cấu trúc của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

1.Thể khẳng định

Cấu trúc: S + have/has + been + V-ing.

      + S = I/ We/ You/ They + have

      +  S = He/ She/ It + has

Ví dụ:

  • It has been raining for 2 week. (Trời mưa 2 tuần rồi.)

– Carlos has been living in Paris for five year. (Carlos sống ở Paris được năm  năm rồi.)

2.Thể phủ định

Cấu trúc: S + haven’t/ hasn’t + been + V-ing.

Ví dụ: 

  • I hasn’t been studying really hard. ( Tôi đã không học hành chăm chỉ)

– She hasn’t been having breakfast since last year. (Cô ấy không ăn sang kể từ năm ngoái.)2.

3.Thể nghi vấn

Q: Have/Has + S + been + V-ing?

A: Yes, S + have/ has.

      No, S + haven’t / hasn’t.

Ví dụ: 

  • Have you been waiting here for more than 30 minutes? (Bạn đứng đợi ở đây hơn 30  phút rồi phải không?)
  •  Yes, I have./ No, I haven’t.
  • Has Nam been typing the quarter report since this morning? (Nam đánh máy bài báo cáo quý  từ sáng rồi rồi phải không?)
  •  Yes, he has./ No, he hasn’t.

II. Dấu hiệu nhận biết.

  • Since + mốc thời gian

          Ex: I’ve worked at the restaurant since I moved here.

                 I’ve been feeling tired since I started this course.

  • For + khoảng thời gian

          Ex: I’ve been working at the restaurant for three years.

                 I’ve felt tired for weeks.

  • All + thời gian ( all the morning, all day,..)

          Ex: They have been working in the field all the morning. (Họ làm việc ngoài đồng    cả buổi sáng.)

III.Cách dùng và ví dụ cụ thể.

Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn có những dấu hiệu nhận biết giống với thì Hiện Tại Hoàn Thành, nên chúng ta hãy cùng xem cách sử dụng để hình dung được cụ thể thì này nha

1. Dùng để diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ diễn ra liên tục và kéo dài đến hiện tại ( Nhấn mạnh tính “liên tục” của hành động)

  • Zim has been waiting for you all day. ( Zim đã đợi cậu cả ngày rồi đấy )
  • He has been working here since 2018. (Anh ấy làm việc ở đây từ năm 2018.)

2. Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra, vừa mới kết thúc nhưng kết quả của hành động vẫn có thể còn ở hiện tại

  • Jenny is very tired now because she has been working hard for 5 hours ( Jenny rất mệt vì cô ấy đã làm việc trong vòng 5 tiếng đồng hồ rồi )
  • It has been raining  (Trời vừa mưa xong )

III. Phân biệt thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

HIỆN TẠI HOÀN THÀNHHIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
1. Nhấn mạnh số lần xảy ra hành động:

– I’ve read this articles three times.

1. Nhấn mạnh sự liên tục của hành động:

– I’ve been reading for the past two weeks.

2.Nhấn mạnh kết quả và sự hoàn thành của hành động:

– I’ve written my essay ( my essay is finished but we don’t know when )

 

2.Nhấn mạnh vào bản chất của hành động ( không chỉ ra việc hành động đó đã kết thúc hay chưa):

– I’ve been writing my essay ( we don’t know if the essay is finished or not)

3. Signal Words:
Ever, never, just, already, recently, since, for
3. Signal Words:
All the morning, all the afternoon, all day long, since, for, how long…

+ LƯU Ý: Các động từ trạng thái (know, understand, acknowledge) thường sẽ không đi với thể tiếp diễn.

  • I’ve known them since I was a child. (not I’ve been knowing them since I was a child)

Qua bài viết trên, Alibaba English hi vọng các bạn đã có những kiến thức về Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn nói riêng và cũng như sự khác nhau giữa Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diến và Thì Hiện Tại Hoàn Thành. 

Nếu bạn đang muốn chinh phục tiếng Anh thì tìm hiểu khóa học tiếng Anh cho người mất gốc. Các bạn có thể tham khảo thêm khóa học của Alibaba TẠI ĐÂY để trải nghiệm phương pháp học tiếng Anh hiệu quả nhất. Tham gia vào GROUP  hàng chục nghìn thành viên của chúng mình để học tiếng Anh FREE nhé!

Cảm ơn các bạn và hẹn gặp lại các bạn ở những bài tiếp theo ^^

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

напрашивается Денег Из Казино Kentкент- Как выйти Деньги Со Счета

Как Вывести деньги Из Казино Кент Комиссии И Лимиты, Сроки Обработки Транзакций Content Только долго Занимает Этапов однозначный Средств А Кент Казино? Сроки Обработки Транзакций Оформление Заявки На Кешаут Нельзя Ли платить Комиссию За вывод Вскоре” “яндекс фарцануть? Что Сделали, только Вывод Материальнопроизводственных Задерживается? Вывод Денег один Kent Casino в Счет Игрока Выбора определенного Метода […]

Mệnh Đề Trạng Ngữ trong Tiếng Anh

Mệnh Đề Trạng Ngữ trong Tiếng Anh: Hiểu Rõ và Sử Dụng Đúng Mệnh đề trạng ngữ – Adverb clauses là một khía cạnh quan trọng của ngữ pháp tiếng Anh, đóng vai trò quyết định trong việc truyền đạt ý nghĩa và mối quan hệ giữa các sự kiện, hành động trong câu. Hơn nữa, […]

Nghe trong tiếng Anh giao tiếp – học cùng Alibaba

Nghe trong tiếng Anh giao tiếp – học cùng Alibaba  Kỹ năng nghe là một phần quan trọng trong bốn kỹ năng cơ bản (nghe, nói, đọc, viết) của tiếng Anh giao tiếp. Trong các tình huống giao tiếp hàng ngày, việc hiểu rõ người đối diện nói gì là cực kỳ quan trọng để […]

Thời kiểm “vàng” để thi IELTS

KHI NÀO NÊN THI IELTS? Nên/không nên thi IELTS vào tháng mấy?  Thời điểm “lý tưởng để thi IELTS” là khi nào? Đây có lẽ là thắc mắc của rất nhiều bạn đang học và sẽ thi IELTS. Trong bài viết này, Alibaba English Center sẽ cung cấp đến bạn một vài thời điểm được […]

Nâng cao từ vựng IELTS với Chủ đề Christmas (Giáng sinh) cực hay!

  Nâng cao từ vựng IELTS với Chủ đề Christmas (Giáng sinh) cực hay!    Chủ đề Giáng Sinh không chỉ là một dịp lễ quan trọng mà còn là một nguồn từ vựng phong phú cho kỳ thi IELTS. Để nâng cao kỹ năng ngôn ngữ của bạn, hãy khám phá những từ vựng […]