Thành ngữ về sự nỗ lực và cố gắng – bạn đã biết chưa?
Thành ngữ về sự nỗ lực và cố gắng – bạn đã biết chưa?
Trong tiếng Anh, để diễn tả sự cố gắng và chăm chỉ nỗ lực không đơn giản chỉ là “TRYING” mà còn có rất nhiều cách, nhiều cụm từ chờ chúng ta tìm hiểu và vận dụng. Vậy hôm nay chúng ta hãy cùng Alibaba English Center xem có những thành ngữ, cụm từ thể hiện sự nỗ lực, chăm chỉ nào để nâng cao hơn vốn từ của mình nhé!

- Give something your all: dốc hết sức
Eg: I gave it my all to achieve this result
(Tôi đã dốc hết sức mình để đạt được kết quả này).
- Go out of your way to do something: cố hết sức theo cách của mình
Eg: She always goes out of her way to be recognized by everyone.
(Cô ấy cố theo cách riêng của mình để để được mọi người công nhận).
- Pull your weight: đảm đương, chịu trách nhiệm cho phần việc của mình
Eg: Minhee pulled her weight, she’s the best in the group.
(Minhee đã đảm nhận việc khó, cô ấy là người giỏi nhất trong nhóm).
- Pull out all the stops: nỗ lực không ngừng để đạt được mục tiêu
Eg: Pull out all the stops and concentrate to achieve the goal set out earlier)!
(Hãy cố gắng không ngừng và tập trung để đạt mục tiêu đã đề ra trước đó!).
- By hook or by crook: dùng mọi phương cách để đạt được mục đích
Eg: Our team is always determined to win the championship, by hook or by crook.
(Đội chúng tôi luôn quyết tâm giành chức vô địch bằng mọi cách có thể).
- Blood, sweat, and tears: rất nhiều nỗ lực
Eg: We spent 10 years building this, it took blood, sweat, and tears to make it what it is today.
(Chúng tôi đã dành 10 năm để xây dựng điều này, nó đã đổ máu, mồ hôi và nước mắt để có được như ngày hôm nay).
- Burning a candle at both ends: làm cạn sức lực hay tài sản của mình bằng cách sống một cuộc đời quá bận rộn, sôi nổi
Eg:(My friend had a nervous breakdown on his last hike, unsurprisingly, it’s not surprising, he was burning the candle at both ends for many months.
(Bạn của tôi đã bị suy nhược thần kinh vào lần đi phượt trước, không có gì đáng ngạc nhiên, cậu ấy đã quá bận rộn, sôi nổi trong nhiều tháng).
- Hang in there: bình tĩnh không bỏ cuộc trong giai đoạn khó khăn và chờ đợi điều mới.
Eg: The next few months will be hard for all of us, but hang in there, things will improve.
(Vài tháng tới sẽ khó khăn cho tất cả chúng ta, nhưng hãy cố chờ đợi, mọi thứ sẽ được cải thiện).
- Knuckle down: học tập làm việc chăm chỉ
Eg: If you knuckle down in study, you will reap the rewards.)
(Nếu bạn cố gắng học tập làm việc chăm chỉ, bạn sẽ gặt hái được kết quả xứng đáng).
- Make up for lost time: bù đắp thời gian đã để lãng phí
Eg: Plan has been delayed for several weeks so we are trying to make up for lost time.
(Kế hoạch đã bị trì hoãn trong vài tuần vì vậy chúng tôi đang cố gắng để bù đắp thời gian đã để lãng phí).
- No pain no gain: (nghĩa đen: không khổ sở – không đạt được) – thất bại là mẹ thành công
- Stay the course: tiếp tục bền chí đi đến cùng/không bỏ cuộc bất kể khó khăn.
Eg: (We will try to stay the course to the end despite many challenges ahead.)
(Chúng tôi sẽ cố gắng tiếp tục bền chí đến cùng dù phía trước rất nhiều thử thách).
- Jump through hoops: vượt qua thử khó khăn, thử thách
Eg: We had to jump through hoops to get the results we have now
(Chúng tôi phải rất khó khăn mới có thể đạt được kết quả như hiện tại.
- Keep/put your nose to the grindstone: Chúi mũi vào công việc
E.g: Mary kept her nose to the grindstone all year and got the exam results she wanted.
(Cô ấy đã chăm chú vào công việc cả năm và đạt được kết quả thi như mong muốn.)
- Bend/lean over backwards: Thể hiện sự cố gắng rất nhiều để làm điều gì đó
- Give it 110%: Nỗ lực/cố gắng đến hơn cả khả năng/năng lực tối đa (100%) có thể để đạt hoặc chinh phục điều mình muốn hay hiệu quả một công việc được giao.
- Go the extra mile: Cố gắng, nỗ lực hơn so với yêu cầu.
- Move mountains: Làm những việc rất khó khăn, phi thường. (di chuyển cả ngọn núi)
- Raise the bar: Đặt ra các tiêu chuẩn và kỳ vọng cao hơn trước, do đó đòi hỏi nhiều nỗ lực và phấn đấu hơn.
- Take the bull by the horns: Giải quyết một tình huống khó khăn một cách can đảm và quyết liệt.
- To make every effort: nỗ lực hết sức
- To spare no effort: làm mọi cách/ không tiếc mọi công sức
Eg: Police have spared no effort in securing during the event.
(Cảnh sát đã làm mọi cách để đảm bảo an ninh trong suốt quá trình diễn ra sự kiện).
- To do whatever it takes: làm bất kì điều gì cần thiết, bất chấp
Eg: I’ll do whatever it takes to help my child get the best education.)
(Tôi sẽ làm bất cứ điều gì cần thiết để giúp con tôi có điều kiện học tập tốt nhất).
- To break one’s neck (informal): làm việc cực khổ hết sức
- To give your best shot: dành hết năng lượng, sự quyết tâm, thể hiện hết những gì mình có
Eg: Henry gave it his best shot, but the team still rejected his wish to join.).
(Anh ấy đã thể hiện hết những gì mình có, nhưng đội bóng vẫn từ chối nguyện vọng tham gia của anh ấy).
- To give it all you’ve got: làm hết sức mình ( thường dùng để khích lệ ai đó)
Eg: Give it all you’ve got! I know you can do it!
(Cứ làm hết sức đi ! Tôi biết bạn làm được !).
- To do one’s utmost: làm hết sức mình, làm hết khả năng
Eg: He’s doing his utmost to prepare for the competition. I hope he’ll pass it.
(Anh ấy đang làm hết sức mình để chuẩn bị cho cuộc thi. Tôi hy vọng anh ấy sẽ vượt qua nó).
- Get cracking: Hành động nhanh chóng và đầy nhiệt huyết.
Trên đây là một số cụm từ, thành ngữ về sự nỗ lực, chăm chỉ và cố gắng hết mình bằng tiếng Anh, hãy bỏ túi ngay và “make up” thêm cho vốn từ của bạn để giao tiếp có thêm màu sắc phong phú nhé!
Tham khảo ngay các thông tin khác và các khóa học bổ ích trên website Alibaba English Center để học giỏi Tiếng Anh nhé!
>>> Xem thêm khóa học của Alibaba tại đây để trải nghiệm phương pháp học tiếng Anh hiệu quả nhất.
>>>Tham gia vào GROUP của chúng mình để học tiếng Anh FREE nhé!
