TẤT TẦN TẬT VỀ MỆNH ĐỀ QUAN HỆ

Mệnh đề quan hệ tiếng Anh là Relative clause hay còn được gọi là mệnh đề tính ngữ (Adjective clause) vì nó là một mệnh đề phụ được dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó. Mệnh đề quan hệ được nối với mệnh đề chính bởi các đại từ quan hệ (Relative pronouns): WHO, WHOM, WHICH, WHOSE, THAT hoặc các trạng từ quan hệ (Relative adverbs) WHEN, WHERE, WHY.

Vị trí của mệnh đề quan hệ là nó đứng ngay sau danh từ mà nó bổ nghĩa.

I. Cách dùng đại từ quan hệ và trạng từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ.

WHO: Who là đại từ quan hệ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người đóng vai trò làm chủ ngữ (subject) hoặc tân ngữ (object) trong mệnh đề quan hệ. 

Ex: The woman who is standing over there is my mother.

Xem thêm: Đại từ quan hệ Who

WHOM: Whom là đại từ quan hệ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người đóng vai trò làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.

Ex: The man whom you saw last week is my uncle.

Xem thêm: Đại từ quan hệ Whom

WHICH: Which là đại từ quan hệ chỉ vật, đứng sau danh từ chỉ vật đóng vai trò làm chủ ngữ  hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.

Ex: This is the watch which I like best.

The car which is blue is mine.

Xem thêm: Đại từ quan hệ Which

THAT: That là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật. That có thể được dùng thay cho cả who, whom, which trong mệnh đề quan hệ xác định.

Lưu ý: That ko dùng trong câu có dấu phẩy, giới từ và mệnh đề quan hệ không xác định. 

Ex: That is the watch that/ which I like best.

That is the bicycle that/ which belongs to Tom.

Xem thêm: Đại từ quan hệ Who

Sau các đại từ nothing, everything, something, anything, all, little, much, none và sau dạng so sánh nhất (superlatives)  thì chúng ta sẽ ưu tiên dùng That

Ex: I can see a boy and her cat that are ưalking in the park.

She is the most pretty woman that I’ve ever met.

WHOSE: Whose là đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và có vai trò đó là thay cho tính từ sở hữu trước danh từ. Sau Whose là 1 mệnh đề đầy đủ

Ex: The boy whose car you borrowed yesterday is John.

Xem thêm: Đại từ quan hệ Whose

WHEN: When là trạng từ quan hệ chỉ thời gian, đứng sau danh từ dùng để chỉ thời gian. When còn được dùng thay cho at / on / in which.

Ex: May Day is the day when (on which) people hold a meeting.

Xem thêm: Trạng từ quan hệ When

WHERE: Where là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn. Sau Where là 1 mệnh đề đầy đủ. Where còn được dùng thay cho at/ in/ to which.

Ex: Do you know the country where (in which) I was born?

Xem thêm: Trạng từ quan hệ Where

WHY: Why là trạng từ quan hệ dùng để chỉ lý do, đứng sau cụm từ the reason. Why còn được dùng thay cho for which.

Ex: Please tell me the reason why (for which) he is so sad.

II. Phân loại mệnh đề quan hệ.

Có 2 loại mệnh đề quan hệ: 

– Mệnh đề quan hệ xác định: Restrictive relative clause  

– Mệnh  đề quan hệ không xác định: Non-restrictive relative clause.

1. Defining relative clauses: Mệnh đề quan hệ xác định

Đây là loại mệnh đề cần thiết vì tiền ngữ chưa xác định, nếu bỏ nó đi thì câu sẽ không đủ nghĩa.

Ex: The man who keeps the school library is Mr Green.

2. Non-defining relative clauses: Mệnh đề quan hệ không xác định

Đây là loại mệnh đề không cần thiết vì tiền ngữ đã được xác định, nếu  không có mệnh đề này thì câu vẫn đủ nghĩa.

Thông thường mệnh đề quan hệ không xác định được ngăn với mệnh đề chính bằng các dấu phẩy và trước danh từ thường có: this, that, these, those, my, his… hoặc tên riêng.

Ex: That man, whom you saw yesterday, is Mr. John.

III. Giới từ trong mệnh đề quan hệ.

Đối với trường hợp động từ của mệnh đề quan hệ có giới từ, ta đem giới từ đặt ra trước mệnh đề quan hệ (trước whom, which).

Ex: The man to whom she is talking is Mr. John.

– Khi giới từ đứng cuối mệnh đề quan hệ là thành phần của cụm động từ (phrasal verbs) thì ta không đem giới từ ra trước whom, which.

Ex: This is the watch which I’m looking for.

–  Khi dùng whom, which các giới từ cũng có thể đứng sau động từ (ngoại trừ without). 

Ex: The woman whom John is talking to is my mother.

Dạng rút gọn của mệnh đề quan hệ

1. Lược bỏ mệnh đề quan hệ bằng cách dùng V-ing 

Nếu động từ trong MĐQH ở thể chủ động thì ta dùng cụm hiện tại phân từ thay cho MĐQH đó.

Cách rút gọn: Lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng V-ing

Ex: The woman who is standing there is my mother 

=> The woman standing there is my mother

2. Rút gọn bằng cách dùng V-ed

Nếu động từ trong MĐQH ở thể bị động thì ta sử dụng cụm quá khứ phân từ thay cho MĐQH đó

Ex:.The students who were punished by the teacher are naughty. 

=>The students punished by the teacher are naughty.

3. Rút gọn bằng “to V”

– Dùng dạng rút gọn to V khi mà danh từ đứng trước có các chữ sau đây bổ nghĩa: the only, the first, the second,… the last, so sánh nhất, mục đích.

Ex: Blue is the last person who enters the class 

=> John is the last person to enter the class.

– Động từ have/had

Ex: He has many things that he must do 

=> He have many things to do

– Đầu câu là Here (tobe), there (tobe)

Ex: There are seven letters which have to be written today 

=> There are seven letters to be written today.

4. Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cụm danh từ

– Dùng khi MĐQH có dạng: S + BE + DANH TỪ /CỤM DANH TỪ/CỤM GIỚI TỪ

– Cách rút gọn: bỏ who ,which và be.

Ex: Football, which is a popular sport, is very good for health 

=> Football, a popular sport, is very good for health.

5. MĐQH tính từ có chứa  to be và tính từ/cụm tính từ

– Loại bỏ đại từ quan hệ và tobe và chúng ta giữ nguyên tính từ phía sau

Ex: My grandmother, who is old and sick, never goes out of the house

=> My grandmother, old and sick, never goes out of the house.

Trên đây là những kiến thức về mệnh đề quan hệ mà Alibaba đã giới thiệu tới các bạn một cách chính xác nhất và được áp dụng phổ biến vào các văn bản học thuật, đối thoại hằng ngày. 

>>> Xem thêm các khóa học hấp dẫn cùng nhiều phần quà hấp dẫn của Alibaba tại đây để trải nghiệm phương pháp học tiếng Anh hiệu quả nhất.

>>>Tham gia ngay vào GROUP của chúng mình để học tiếng Anh FREE nhé!

 

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

TOP TỪ VỰNG VỀ SPORT KHÔNG THỂ BỎ QUA

Bé Bào Ngư đã dạy anh em rồi phải không ạ? “Ai muốn khỏe đẹp thì hãy tập thể thao!”. Từ vựng về Sports (thể thao) dưới đây không chỉ giúp mọi người khỏe đẹp không đâu, thậm trí chúng còn mang lại cho anh em thang điểm cao trong bài thi IELTS nữa đó! […]

“BẮT THÓP” TỪ VỰNG IELTS CHỦ ĐỀ WORK CHỈ TRONG 5 PHÚT

Work(công việc) luôn là một chủ đề được ưa thích trong mỗi bài thi, vì tính thực tế cũng như sự gần gũi của nó. Thế nhưng liệu bạn đã thực sự nắm chắc bộ từ vựng sẽ giúp bạn đạt được đến band 7.0? Hãy để Alibaba English Center dẫn cách bạn đi qua […]

NẮM VỮNG TỪ VỰNG IELTS CHỦ ĐỀ FAMILY CỰC NHANH

“ Family where life begins and love never ends. ” – Gia đình là nơi cuộc sống bắt đầu với niềm hạnh phúc bất tận.  Family là chủ đề gần gũi với đời sống hàng ngày và cũng thường xuyên gặp phải trong các đề thi, đặc biệt là bài thi IELTS… . Thế nhưng […]

Ở ĐÂY CÓ TỪ VỰNG IELTS EDUCATION HAY CỰC..!

   Chắc hẳn với mỗi chúng ta, chủ đề Education không còn quá xa lạ và không ít lần ta gặp phải trong các bài thi. Thế nhưng kho từ vựng về chủ đề này quá lớn khiến bạn có thể sẽ cảm thấy “choáng ngợp”, vậy nên Alibaba English Center sẽ tổng hợp những Collocations […]

TRỌN BỘ TỪ VỰNG IELTS CHỦ ĐỀ ENTERTAINMENT

Entertainment là một chủ đề thường xuyên xuất hiện trong các bài thi IELTS, cả về Reading, Writing và đặc biệt là Speaking. Sở dĩ chủ đề này xuất hiện nhiều như vậy là do Entertainment là một trong những điều không thể thiếu đối với cuộc sống của mỗi chúng ta. Quen thuộc, quan […]