TẤT TẦN TẬT VỀ DANH TỪ TRONG TIẾNG ANH

Danh từ trong tiếng Anh (Noun) là những từ dùng để chỉ người, đồ vật, sự vật, hiện tượng … và thường được ký hiệu: “N” hoặc “n”.

Trong quá trình học tiếng Anh, chúng ta phải tiếp xúc với rất nhiều các dạng câu, các cấu trúc câu nhưng điều đầu tiên chúng ta cần phải nắm rõ chính là loại từ. Những loại từ chúng ta thường gặp là danh từ, động từ, tính từ và trạng từ, ngoài ra chúng ta còn có liên từ, giới từ, thán từ và đại từ. Và trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu tất tần tật về danh từ trong tiếng Anh.

I. Khái niệm của danh từ

  • Danh từ trong tiếng Anh (Noun) là những từ dùng để chỉ người, đồ vật, sự vật, hiện tượng … và thường được ký hiệu: “N” hoặc “n”. 
    • pen (n): cái bút
    • chair (n): cái ghế
    • air conditioner (n): điều hòa

II. Chức năng và vị trí của danh từ

– Danh từ làm chủ ngữ trong câu

  • My girlfriend is beautiful (bạn gái của tôi xinh đẹp)

-> Ở đây ta thấy “My girlfriend” đứng ở đâu là danh từ và đóng vai trò làm chủ ngữ.

  • Playing football is good for your health (Chơi bóng đá tốt cho sức khỏe của bạn)

-> Một lần nữa ta lại thấy danh từ đứng ở đầu câu đó là “Playing football”

– Danh từ làm tân ngữ trong câu

  • I bought a pink dress. (Tôi đã mua một cái váy hồng)

-> Danh từ được xác định trong câu chính là “a pink dress” đóng vai trò làm tân ngữ

– Danh từ làm bổ ngữ cho chủ ngữ

  • My sister is becoming a doctor next month. (Chị tôi sẽ trở thành một bác sĩ tháng tới)

-> “A doctor” bổ nghĩa cho chủ ngữ “my sister”.

– Danh từ làm bổ ngữ cho giới từ.

  • I’m good at English (Tôi giỏi tiếng Anh)

-> Danh từ ở đây là “English” đứng sau giới từ “at”

– Danh từ làm bổ ngữ cho tân ngữ.

  • My mother named her dog Lu. (Mẹ tôi đặt tên cho con chó của cô ấy là Lu)

-> Trong đó “Lu” là tên riêng bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó làm tân ngữ “her dog”.

III. Phân loại danh từ trong tiếng Anh

1. Danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng

Danh từ cụ thể (concrete nouns) Danh từ trừu tượng (abstract nouns)
Danh từ chung (common nouns): là danh từ dùng làm tên chung cho một loại như:

table (cái bàn), man (người đàn ông), wall (bức tường)…

Danh từ riêng (proper nouns): giống như tiếng Việt là các tên riêng của người, địa danh…như Paris, Jack… happiness (sự hạnh phúc), beauty (vẻ đẹp), health (sức khỏe)…

 

2. Danh từ đếm được và danh từ không đếm được

a, Danh từ đếm được (countable nouns)

  • Là danh từ mà chúng ta có thể đếm trực tiếp người hay vật ấy. 
  • VD: a cup, two people, many books
  • Có 2 dạng danh từ đếm được (số ít và số nhiều)
  • Danh từ số ít: số lượng chỉ có 1. Thường đi đi sau “a/an” hoặc “one”. Không có dạng số nhiều (không có “s” hoặc “es” ở cuối từ.)
    • VD: I have a pillow. (Tôi có 1 cái gối)
  • Danh từ số nhiều: Là danh từ chỉ số lượng từ 2 trở lên, thường được thành lập bằng cách thêm đuôi ‘s/es’.
    • VD: I have two brothers. ( Tôi có 2 anh trai)

b, Danh từ không đếm được (uncountable nouns): 

  • Là danh từ mà chúng ta không đếm trực tiếp người hay vật ấy. Muốn đếm, ta phải thông qua một đơn vị đo lường thích hợp. Phần lớn danh từ trừu tượng đều thuộc vào loại không đếm được.
  • VD: meat (thịt), ink (mực), chalk (phấn), water (nước)…
  • Trên đây là các dạng danh từ thường gặp trong tiếng Anh. Tuy nhiên, đối với phần lớn danh từ trong tiếng Anh thì dạng số ít và dạng số nhiều khá giống nhau. Đa phần thì dạng số nhiều có thể được suy ra dễ dàng tự dạng số ít.

IV. Cách nhận biết danh từ trong tiếng Anh

Các danh từ thường có đuôi như sau:

  • -TION/ -ATION : invention, information, education 
  • -MENT: development, employment 
  • -ENCE/-ANCE: difference, importance 
  • -NESS: richness, happiness, business 
  • -ER (chỉ người): teacher, worker, writer, singer 
  • -OR (chỉ người): inventor, visitor, actor 
  • -IST (chỉ người): physicist, biologist, chemist 
  • -AR/-ANT/-EE (chỉ người): beggar, assistant, employee
  • -ING: teaching, schooling 
  • -AGE: teenage, marriage
  • -SHIP: friendship, championship
  • -ISM (chủ nghĩa):  pessimism, optimism 
  • -(I)TY: possibility, responsibility, reality, beauty (verb)
  • -AL: refusal, arrival, survival 
  • -TH: warmth, strength, youth, truth, depth

Trên đây, Alibaba English đã giúp bạn tổng hợp lại thì tất tần tật về danh từ một cách đầy đủ nhất, chúc bạn chinh phục được phần kiến thức này một cách dễ dàng nhé!

Nếu bạn đang muốn chinh phục tiếng Anh thì tìm hiểu khóa học tiếng Anh cho người mất gốc. Các bạn có thể tham khảo thêm khóa học của Alibaba TẠI ĐÂY để trải nghiệm phương pháp học tiếng Anh hiệu quả nhất. Tham gia vào GROUP  hàng chục nghìn thành viên của chúng mình để học tiếng Anh FREE nhé!

Cảm ơn các bạn và hẹn gặp lại các bạn ở những bài tiếp theo ^^

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

CÁCH ĐỌC CÁC NGÀY TRONG TIẾNG ANH ĐẦY ĐỦ NHẤT

Trong cuộc sống hàng ngày, có rất nhiều trường hợp mà chúng ta phải nói hoặc viết các ngày trong tiếng Anh. Ví dụ bạn muốn viết nhật ký bằng tiếng Anh để nâng cao khả năng viết lách của mình? Bạn muốn viết thư cho một người bạn nước ngoài? Bạn muốn viết đơn […]

CÁC THÁNG TRONG TIẾNG ANH – ĐỌC SAO CHO ĐÚNG?

Một năm có 12 tháng, bạn đã biết cách đọc 12 tháng đó và hơn nữa kết hợp chúng với thứ, ngày, năm trong tiếng Anh chưa? Nếu thấy chưa tự tin, để Alibaba English giúp bạn nha. Trong bài viết này, Alibaba không chỉ chỉ cho các bạn cách đọc, viết các tháng trong […]

HỌC CÁCH ĐỌC CÁC NĂM TRONG TIẾNG ANH CHUẨN NHẤT

Có bao giờ bạn gặp phải tình huống ai đó hỏi về năm sinh của mình, hay đơn giản hỏi sự kiện này diễn ra khi nào? Nhưng bạn lại bối rối không biết trả lời ra sao? Dù là trong trường hợp nào đi chăng nữa, cách đọc các năm trong tiếng Anh cũng […]

TẤT TẦN TẬT VỀ TÍNH TỪ TRONG TIẾNG ANH

Tính từ trong tiếng Anh là một trong những phần ngữ pháp quan trọng mà bất cứ người học nào cũng nên nắm chắc. Tuy nhiên, cách sử dụng tính từ cũng khá phức tạp và có nhiều vấn đề cần lưu ý. Tính từ cũng giống như các từ loại khác, sẽ có quy tắc […]

THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN TỪ A-Z: CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ CỤ THỂ

Thì tương lại hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous) diễn tả một hành động đã, đang xảy ra cho tới 1 thời điểm trong tương lai. Đây có lẽ là một loại thì không được áp dụng nhiều trong giao tiếp thường ngày nhưng trong các bài thi, bài kiểm tra thì đây vẫn là 1 […]