TẤT TẦN TẬT VỀ CẤU TRÚC SO SÁNH

Cấu trúc so sánh trong tiếng Anh chắc hẳn đã không còn quá lạ lẫm với chúng ta khi các câu so sánh được sử dụng rất nhiều trong giao tiếp cũng như trong các bài viết, bài báo, phim ảnh mà chúng ta tiếp xúc. Tuy nhiên, có rất nhiều các cấu trúc so sánh đặc biệt mà không phải chúng ta đều biết. Vì vậy, hãy cũng Alibaba English Center khám phá tất tần tật các cấu trúc so sánh trong bài viết sau đây nhé!

I. Cấu trúc so sánh bằng

Chúng ta chia cấu trúc so sánh bằng thành 3 loại:

1. So sánh bằng với danh từ

Khi so sánh với danh từ, trong câu thể hiện sự ngang bằng về lượng giữa 2 đối tượng được nhắc tới.

Cấu trúc: 

S + V + as (many/much) + noun + as + Noun/ Pronoun/Clause

Ví dụ:

I have as many apples as Hoa does

  • Tôi có số táo bằng Hoa có

This report gets as much information as others

  • Bản báo cáo này có lượng thông tin như những cái khác

2. So sánh bằng với tính từ

Khi so sánh với tính từ, câu thể hiện sự ngang bằng về chất giữa 2 đối tượng được nhắc tới.

Cấu trúc: 

S + be + as + Adj + as + N/Pronoun/Clause

Ví dụ:

She is as beautiful as the Queen

  • Cô ấy xinh đẹp ngang bằng với nữ hoàng

This place isn’t as beautiful as the old one

  • Nơi này không đẹp bằng nơi cũ.

3. So sánh bằng với trạng từ

Khi so sánh với trạng từ, câu thể hiện sự ngang bằng về cách thức hoặc mức độ trong hành động của hai đối tượng được nhắc tới, nhấn mạnh sự ngang bằng trong hành động.

Cấu trúc:

S + be + as + Adj + as + N/Pronoun/Clause

Ví dụ:

I can run as far as I want

  • Tôi có thể chạy xa như tôi muốn

These students do the test as carefully as they can

  • Những học sinh này làm bài kiểm tra cẩn thận như họ có thể làm.

II. So sánh hơn

Khi lập câu so sánh hơn, chúng ta có thể chia ra các trường hợp như sau

1. So sánh danh từ

Khi so sánh danh từ, ta có cấu trúc sau:

S+ V + more/fewer/less + N + than + N/pronoun/clause

Lưu ý: 

fewer + Danh từ số nhiều đếm được

less + danh từ không đếm được

Ví dụ:

We have less money than we need.

Chúng tôi có ít tiền hơn là chúng tôi cần 

There are fewer people attending the conference than there were last year

Có ít người tham dự buổi họp hơn năm trước.

She got more certificates than me.

Cô ấy có nhiều chứng chỉ hơn tôi

2. So sánh Tính/ trạng từ ngắn: 

Tính từ ngắn là những tính từ có một âm tiết và một số từ hai âm tiết có đuôi “y, ow, er, et, el

Ví dụ: hard, nice, happy, clever, narrow..

Đối với trạng từ, khi trạng từ có đuôi -ly sẽ không được tính là trạng từ ngắn.

vd: quickly không được coi là trạng từ ngắn.

  • Cấu trúc:

S + V + Short Adj/Adv – er + (than) + N/Pronoun/ clause

Ví dụ:

My sister is taller than me.

Chị gái của tôi cao hơn tôi

Jane runs faster than Joe does.

Jane chạy nhanh hơn Joe.

Lưu ý khi thêm đuôi -er vào tính từ/ trạng từ so sánh hơn:

  • Khi tính từ/ trạng từ kết thúc bằng chữ e thì chỉ cần thêm đuôi r

Vd: Nice –> Nicer

Large –> larger

Huge –> Huger

  • Khi tính từ hay trạng từ một âm tiết, kết thức bằng một phụ âm, trước phụ âm là một nguyên âm thì phải nhân đôi phụ âm và thêm đuôi er

Vd: 

Hot –> Hotter

Big –> bigger

  • Đối với tính từ kết thúc bằng -y thì khi thêm đuôi -er, trước tiên phải chuyển y thành i rồi thêm -er

Vd: 

happy –> Happier

crazy –> crazier

lazy –> lazier

  • Đối với tính từ có hai âm tiết nhưng kết thúc bằng “y, ow, er, et, el”, chúng ta vẫn thêm đuôi -er khi so sánh.

Ví dụ:

heavy –> heavier

narrow –> narrower

clever –> cleverer

quiet –> qiueter

hazel –> hazeler

  • Một số trạng từ đặc biệt chỉ có 1 âm tiết thì vẫn thêm đuôi -er khi so sánh hơn.

Một số trạng từ đặc biệt:

Adj Adv Adv-er
far far farther
hard hard harder
high high higher
late late later
low low lower
near near nearer
  1. Tính từ/trạng từ dài:2 âm tiết trở lên

Tính từ/ trạng từ dài là các từ có hai âm tiết trở lên trừ các trường hợp đặc biệt liệt kê phía trên.

Cấu trúc: 

So sánh hơn:

S + V + more + Long Adj/Adv + (than) + N/Pronoun

Ví dụ:

Youtube is more attractive than other social networks.

Youtube hấp dẫn hơn các mạng xã hội khác.

You sing more beautifully than anyone I’ve met before.

Bạn hát hay hơn bất kỳ người nào mình gặp trước đó.

Bảng tính từ so sánh bất quy tắc

Một số tính từ khi so sánh không thêm the more hay đuôi -er mà biến chuyển thành một từ khác. Các từ được liệt kê dưới đây:

Tính/ Trạng từ So sánh hơn Nghĩa
Good/ well Better Tốt hơn
Bad/ badly Worse Tệ hơn
Little Less Ít hơn
Much/ many More Nhiều hơn
Far Farther/ Further Xa hơn
Old Older

Elder

Già, cũ hơn

Ví dụ: You are better than before

Bạn tốt hơn trước đây.

Eat meat less, drink water more

Ăn thịt ít đi, uống nước nhiều hơn.

III. So sánh hơn nhất

Khi lập câu so sánh nhất, chúng ta có thể chia ra các trường hợp như sau:

1. So sánh danh từ:

Khi so sánh với danh từ, ta có cấu trúc sau:

S + V + the most / the fewest/ the least + N(s)

Ví dụ:

There are the fewest days in February

  • Tháng Hai có ít ngày nhất

Elon Musk has the most money in over the world

  • Elon Musk có nhiều tiền nhất trên thế giới

So sánh với tính từ/ trạng từ

2. So sánh với tính từ/ trạng từ ngắn

Cấu trúc so sánh nhất:

S + V + the Adj/Adv – est ….

Ví dụ:

You are the nicest thing that God created.

  • Bạn là thứ đẹp đẽ nhất mà Chúa tạo ra

Fire is the greatest invention of human beings.

  • Lửa là phát mình vĩ đại nhất của loại người.

Lưu ý khi thêm đuôi -est vào tính từ/ trạng từ so sánh hơn nhất:

  • Khi tính từ/ trạng từ kết thúc bằng chữ e thì chỉ cần thêm the và đuôi st 

Vd: Nice –> The nicest

Large –> The largest

Huge –> The hugest

  • Khi tính từ hay trạng từ một âm tiết, kết thức bằng một phụ âm, trước phụ âm là một nguyên âm thì phải nhân đôi phụ âm và thêm đuôi est, trước đó thêm “the”

Vd: 

Hot –> The hottest

Big –> The biggest

  • Đối với tính từ kết thúc bằng -y thì khi thêm đuôi -est, trước tiên phải chuyển y thành i rồi thêm -est

Vd: 

happy –> the happiest

crazy –> the craziest

lazy –> the laziest

  • Đối với tính từ có hai âm tiết nhưng kết thúc bằng “y, ow, er, et, el”, chúng ta vẫn thêm đuôi -est khi so sánh.

Ví dụ:

heavy –> the heaviest

narrow –> the narrowest

clever –> the cleverest

quiet –> the quietest

hazel –> the hazelest

  • Một số trạng từ đặc biệt chỉ có 1 âm tiết thì vẫn thêm đuôi -est khi so sánh hơn nhất.

Một số trạng từ đặc biệt:

Adj Adv Adv-est
far far farthest
hard hard hardest
high high highest
late late latest
low low lowest
near near nearest

3. Tính từ/trạng từ dài

Cấu trúc: 

So sánh hơn

S + V + the most + Long Adj/Adv + ….

Ví dụ:

Banh Mi is the most delicious when it comes with chili sauce.

  • Bánh Mì ngon nhất khi nó đi kèm với tương ớt

Making cake is the most difficult thing I have ever learned.

  • Làm bánh là điều khó nhất mà tôi từng học

Petrol price has risen the most sharply in this year.

–> Giá xăng dầu tăng mạnh nhất trong năm nay

Bảng tính từ so sánh bất quy tắc

Một số tính từ khi so sánh không thêm the more hay đuôi -erst mà biến chuyển thành một từ khác. Các từ được liệt kê dưới đây:

Tính/ Trạng từ Nghĩa So sánh hơn So sánh hơn nhất
Good/ well Tốt  Better the best
Bad/ badly Tệ  Worse the worst
Little Ít  Less the least
Much/ many Nhiều More the most

IV. SO SÁNH ĐẶC BIỆT

1. So sánh kém

Các trường hợp so sánh kém được chia thành các trường hợp sau:

So sánh kém với danh từ:

So sánh kém hơn:

S+ V+ fewer/less+ N + than + N/Pronoun/Clause

Ví dụ:

There are fewer people joining this seminar than that one.

Có ít người tham dự buổi hội thảo này hơn cái kia.

So sánh kém nhất

S+ V+ the fewest/ least+ N +….

Ví dụ:

There are the fewest days in February

  • Tháng Hai có ít ngày nhất

Nghe An is the area which has the least rain in Vietnam

  • Nghệ An là khu vực mà có ít mưa nhất Việt Nam

 So sánh kém nhất với tính từ/ trạng từ

S + V + the least + Adj/Adv + Noun/ Pronoun/ Clause

Ví dụ:

This test is the least difficult although it is the longest.

Bài kiểm tra này ít khó nhất mặc dù nó dài nhất.

The old machine runs the least effectively in the system.

Cái máy cũ hoạt động kém hiệu quả nhất trong hệ thống.

II. So sánh kép

1. So sánh kép trong câu đơn

So sánh kép trong câu đơn có nghĩa là “càng ngày càng” có cấu trúc:

So sánh với tính từ/ trạng từ ngắn

S + V + Adj/adv-er + and + Adj/Adv-er

Ví dụ:

The weather is getting hotter and hotter.

Thời tiết càng ngày càng nóng

Cars runs faster and faster.

Ô tô càng ngày càng chạy nhanh hơn

 

So sánh với tính từ/trạng từ dài

S + V more and more Adj/Adv

Ví dụ:

Hana becomes more and more beautiful during exercise process.

Hana trở nên càng ngày càng xinh đẹp trong quá trình tập luyện

Tom behaves more and more awkwardly.

Tom cư xử càng ngày càng kỳ quặc.

2. So sánh kép trong câu kép

So sánh với tính từ/ trạng từ ngắn

The + Adj/adv-er + S + V, The + Adj/adv-er + S + V

Ví dụ:

The richer he is, the hotter he gets

Anh ta càng giàu thì anh ta càng nổi

So sánh với tính từ/ trạng từ dài

The + more+  Adj/Adv so sánh hơn 1 + S2 + V2, the more + Adj/Adv so sánh hơn 2 + S2 + V2

Ví dụ:

The more luxury her clothes are, the more beautiful she is.

Quần áo của cô ta càng xa xỉ thì cô ta càng đẹp.

Tính từ ngắn và tính từ dài cùng kết hợp trong một câu

The more mature you are, the older your parents get.

Bạn càng trưởng thành thì bố mẹ bạn càng già đi

So sánh với động từ

The more + S + V, the more + S+ V

Ví dụ: The more you work, the more you earn.

Bạn làm càng nhiều, bạn kiếm càng nhiều.

3. So sánh gấp bội

Khi so sánh gấp đôi, chúng ta sử dụng:

Dùng twice với cấu trúc as… as ta có cấu trúc só sánh gấp đôi như sau:

S + V + twice as + much/many/adj/adv + (N) + as + N/pronoun/Clause.

Ví dụ:

My current salary is twice as high as the old one

  • Tiền lương hiện tại của tôi cao gấp 2 lần tiền lương cũ.

This room can contain twice as many people as that one.

  • Căn phòng này có thể chứa gấp đôi số người so với căn kia

Đối với so sánh gấp ba lần trở lên, chúng ta sử dụng: Số đếm + times để nói đến số lần gấp

Vd: three times (ba lần), four times (bốn lần),…

Cấu trúc so sánh nhiều lần:

S + V + number + times + as + much/many/adj/adv + (N) + as + N/pronoun/Clause.

Ví dụ:

Her boyfriend is thousand times as handsome as me

  • Bạn trai của cô ta đẹp gấp nghìn lần tôi

We work 4 times as hard as other teams

  • Chúng tôi làm việc chăm gấp 4 lần các đội khác

Xem thêm: Cấu trúc so sánh đặc biệt

Trên đây là tất tần tật cấu trúc so sánh và các lưu ý liên quan đến cách sử dụng cấu trúc so sánh. Alibaba English Center hy vọng rằng bạn đã có những kiến thức hữu ích trên con đường chinh phục Tiếng Anh!

>>> Xem thêm các khóa học hấp dẫn cùng nhiều phần quà hấp dẫn của Alibaba tại đây để trải nghiệm phương pháp học tiếng Anh hiệu quả nhất.

>>>Tham gia ngay vào GROUP của chúng mình để học tiếng Anh FREE nhé!

 

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Làm thế nào để tính chi phí học IELTS?

Dưới đây là một số yếu tố quyết định học phí cho một khóa học IELTS và học phí IELTS cho từng trình độ của ứng viên. Hãy cùng Alibaba tìm hiểu trong bài viết này nhé. 1. Yếu tố quan trọng đầu tiên: trình độ của sinh viên Một trong những yếu tố quan […]

Một khóa học IELTS mất bao nhiêu tiền?

Học phí IELTS luôn là một nỗi “đau đầu” đối với các bạn học sinh sinh viên đang ngồi trên ghế nhà trường. Vậy làm thế nào để vừa tiết kiệm được chi phí, vừa có một môi trường học đầy hiệu quả? Hãy cùng Alibaba điểm qua các khóa học tại Alibaba English Center […]

Nên học IELTS hay TOEIC?

Hiện nay, TOEIC và IELTS là hai chứng chỉ tiếng Anh phổ biến nhất trong Việt Nam. Nhưng có rất nhiều bạn học sinh sinh viên, thậm chí người đi làm không biết phân biệt và lựa chọn xem nên thi TOEIC hay IELTS. Trong bài viết này, hãy cùng Alibaba tìm hiểu về từng […]

Học IELTS mất bao lâu?

Học IELTS là một quá trình rất dài và yêu cầu sự chăm chỉ, kiên trì của người học. Nếu còn ai thắc mắc về việc học IELTS mất bao lâu? Lộ trình học tiếng Anh như nào là hiệu quả? thì hãy tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây cùng Alibaba nhé! 1. […]

QUY ĐỔI ĐIỂM IELTS SANG ĐIỂM ĐẠI HỌC NHƯ THẾ NÀO?

IELTS là chứng chỉ được Bộ giáo dục lựa chọn để quy đổi điểm 10 theo band điểm IELTS và cũng được nhiều trường đại học sử dụng làm yếu tố  xét tuyển.  Vậy làm cách nào để chuyển điểm IELTS của bạn thành điểm thi đại học hoặc điểm trung học phổ thông? Những […]