TẤT TẦN TẬT VỀ BẢNG PHIÊN ÂM TIẾNG ANH

Bên cạnh bảng chữ cái, bảng phiên âm cũng là một thành phần cực kỳ quan trọng, nắm vai trò chủ chốt nhất là với kĩ năng Speaking và Listening khi bạn bắt tay vào học tiếng Anh. Việc biết cách phát âm Tiếng Anh sao cho chuẩn nhất là bước cơ bản và đầu tiên của người học. Một khi người học đã có thể nắm vững được cách phát âm, việc có thể “bắn” Tiếng Anh như gió không còn là chuyện khó khăn nữa. Hãy cùng Alibaba English điểm lại một số thông tin và cách học phiên âm Tiếng Anh một cách đầy đủ và chính xác nhất nhé!

1. Giới thiệu:

Bảng phiên âm tiếng Anh quốc tế (International Phonetic Alphabet) hay IPA là bảng ký hiệu ngữ âm quốc tế dựa vào chủ yếu từ các ký tự Latin.

Nếu như trong tiếng Việt, mỗi âm chỉ có một cách đọc (VD: âm “t” luôn được phát âm là /t/) thì tiếng Anh lại khác (âm “t” có thể được phát âm là /t/, /tʃ/ hay không được phát âm). Do đó, bạn không thể dựa vào mặt chữ, mà cần tìm hiểu phiên âm để có phát âm tiếng Anh cho đúng.

Trong các phần thi nói (như IELTS Speaking), phát âm là một trong 4 tiêu chí quan trọng để đánh giá trình độ và cho điểm thí sinh. Có phát âm đúng chính là nền tảng, giúp bạn gây ấn tượng tốt với giám khảo từ câu nói đầu tiên.

Cùng nhìn qua bảng phiên âm tiếng anh IPA đầy đủ dưới đây nhé!

Không giống mặt chữ cái, bảng phiên âm là những ký tự Latin mà bạn sẽ thấy khá là lạ lẫm. Trong từ điển, phiên âm sẽ được đặt trong ô ngoặc bên cạnh từ vựng. Bạn dựa theo những từ này để phát âm chính xác từ đó.

Bảng phiên âm tiếng Anh quốc tế IPA có 44 âm trong đó có 20 nguyên âm (vowel sounds) và 24 phụ âm (consonant sounds).

Ký hiệu:

Vowels – Nguyên âm

Consonants: Phụ âm

Monophthongs: Nguyên âm ngắn

Diphthongs: Nguyên âm dài

Ví dụ: Chúng ta có hai cặp từ này:

Desert /di’zə:t/ (v) = bỏ, bỏ mặc, đào ngũ

Desert /’dezət/ (n) = sa mạc.

Nó còn có thể đọc là /ˈdez•ərt/ – chỉ khu đất rộng rãi, ít mưa, khô nữa.

→ Cặp từ này giống nhau về cách viết nhưng phát âm và nghĩa của từ khác nhau.

Hay ví dụ khác:

Cite /sait/ (v) = trích dẫn

Site /sait/ (n) = địa điểm, khu đất ( để xây dựng).

Sight /sait/ (n) = khe ngắm, tầm ngắm; quang cảnh, cảnh tượng; (v) = quan sát, nhìn thấy

→ Ba từ này thì phát âm đều giống nhau nhưng cách viết và nghĩa của từ khác nhau.

Đây là những trường hợp tiêu biểu mà bạn có thể thấy rõ sự khác biệt của mặt chữ – phát âm – nghĩa của từ.

Cách đọc bảng phát âm tiếng Anh bạn cần luyện tập đến khi thuần thục vì đây chính là mấu chốt giúp bạn phát âm đúng, nói chính xác. Vì có những cặp từ như đã kể ví dụ ban đầu, mặt chữ giống nhau nhưng cách đọc khác nhau và cũng ngược lại có những cặp từ đọc thì giống nhau nhưng mặt chữ lại khác nhau.

Một số lưu ý:

1. Một chữ cái có thể có nhiều cách phát âm khác nhau:

Trong Tiếng Anh, việc một chữ cái có nhiều cách phát âm khác nhau, hoặc một âm có thể áp dụng cho nhiều chữ cái sẽ gây khó khăn cho những ai mới bắt đầu tiếp xúc với ngôn ngữ này. Nhiều hệ thống chữ viết khiến việc chia nhỏ các âm chính xác của một từ trở nên khó khăn, bởi vì nó nổi tiếng với các quy tắc chính tả phức tạp và phát âm khó hiểu.

Giống chữ cái, khác cách phát âm

LETTER IPA SYMBOL EXAMPLE WORD
u /u/ dude
u /ʊ/ put
u /ʌ/ putt

Giống cách phát âm, khác chữ cái

LETTER IPA SYMBOL EXAMPLE WORD
ea /i/ bead
ee /i/ tree
ey /i/ key
i /i/ chic

Đó chính là lí do vì sao mà chúng ta cần phải nắm rõ về bảng IPA. Ví dụ, bạn không cần phải dựa vào một bảng chữ cái tiếng Anh phức tạp và bối rối không biết mình đang nói đến âm “u” nào. Nhưng nếu đã nhớ và học kỹ về IPA, bạn có thể phân biệt được những tình huống như trên.

2. Làm cách nào để sử dụng được bảng IPA?

Biết về IPA sẽ giúp bạn hiểu cách áp dụng nó cho việc học của riêng mình. Bên cạnh tính hữu ích của nó trong việc nghiên cứu chuyên sâu, bảng IPA còn có thể giúp ích cho việc học tiếng Anh, nhất là trong phương diện phát âm. Nó đặc biệt hữu ích cho những người muốn mở khóa kỹ năng phát âm của họ. Vì vậy, cách tốt nhất để làm điều đó là gì?

Như bạn đã biết, mọi ngôn ngữ đều có những cách khác nhau để sử dụng các chữ cái giống nhau, ngay cả khi chúng có vẻ giống hệt nhau. Một trong những cách sử dụng bảng IPA hiệu quả nhất với tư cách là người học ngôn ngữ đó là bạn có thể nhanh chóng xem mọi thứ được phát âm như thế nào. Điều này hỗ trợ việc học phát âm và tìm ra cách phát âm mới nhanh hơn.

Bạn không cần phải học toàn bộ IPA để làm điều này! Nhưng học các ký hiệu và âm thanh của tiếng Việt và tiếng Anh thực sự có thể giúp ích chúng ta trong việc so sánh, đối chiếu và rút ra cách phát âm chuẩn xác.

3. Cách phát âm:

  • / ɪ /: Âm i ngắn, gần giống âm “I” trong tiếng Việt nhưng phát âm ngắn hơn (chỉ bẳng ½ âm “i” trong tiếng Việt). Khi đọc, môi hơi mở rộng sang 2 bên, lưỡi hạ thấp.
  • /i:/: Âm i dài, âm “i” kéo dài, âm phát trong khoang miệng. Môi mở rộng sang hai bên, lưỡi nâng cao lên.
  • / ʊ /: Âm “u”ngắn, gần giống như âm “ư” trong tiếng Việt. Khi phát âm âm này, bạn cần đẩy hơi rất ngắn từ cổ họng. Môi hơi tròn, lưỡi hạ thấp xuống.
  • /u:/: Âm “u” kéo dài, âm phát ra trong khoang miệng, khẩu hình môi tròn, lưỡi nâng cao lên.
  • / e /: phát âm giống âm “e” trong tiếng Việt nhưng ngắn hơn. Môi mở rộng hơn so với khi đọc âm / ɪ /. Lưỡi hạ thấp hơn so với khi đọc âm / ɪ /.
  • / ə /: phát âm giống âm “ơ” của tiếng Việt nhưng ngắn và nhẹ hơn. Môi hơi mở rộng, lưỡi thả lỏng ra.
  • /ɜ:/: phát âm âm /ɘ/ nhưng cong lưỡi lên, âm phát trong khoang miệng. Môi hơi mở rộng, lưỡi cong lên, chạm vào vòm miệng khi kết thúc âm.
  • / ɒ /: Âm “o” ngắn, phát âm gần giống âm “o” trong tiếng Việt nhưng ngắn hơn. Môi hơi tròn, lưỡi hạ thấp xuống.
  • /ɔ:/: Âm “o” cong lưỡi, phát âm như âm “o” trong tiếng Việt nhưng cong lưỡi lên, âm phát ra trong khoang miệng. Môi tròn, lưỡi cong lên, chạm vào vòm miệng trên khi kết thúc âm.
  • /æ/: Âm a, hơi lai giữa âm “a” và âm “e”, âm bị đè xuống, miệng mở rộng, môi dưới hạ thấp xuống, lưỡi được hạ rất thấp.
  • / ʌ /: Phát âm gần giống âm “ă” trong tiếng Việt, hơi lai giữa âm “ă” và âm “ơ” nhưng phải bật hơi ra. Miệng thu hẹp lại, lưỡi hơi nâng lên.
  • /ɑ:/: Âm “a” kéo dài, âm phát ra trong khoang miệng. Miệng mở rộng, lưỡi hạ xuống thấp.
  • /ɪə/: Phát âm âm / ɪ / rồi chuyển dần sang âm / ə /. Khẩu hình miệng dẹt thành hình tròn, lưỡi thụt dần về sau.
  • /ʊə/: Phát âm âm / ʊ / rồi chuyển dần sang âm /ə/. Môi mở rộng dần, lưỡi đẩy dần ra phía trước.
  • /eə/: Âm / e / chuyển dần sang âm / ə /. Môi thu hẹp lại, lưỡi thụt dần về phía sau.
  • /eɪ/: Đọc âm / e / rồi chuyển dần sang âm / ɪ /. Môi dẹt dần sang 2 bên. Lưỡi hướng dần lên trên.
  • /ɔɪ/: Phát âm âm / ɔ: / rồi chuyển dần sang âm /ɪ/. Môi dẹt dần sang 2 bên. Lưỡi hướng dần lên trên và đẩy dần ra phía trước.
  • /aɪ/: Phát âm âm /ɑ:/ rồi chuyển dần sang âm /ɪ/./. Môi dẹt dần sang 2 bên. Lưỡi hướng dần lên trên và đẩy dần hơi ra phía trước.
  • /əʊ/: Phát âm âm / ə/ rồi chuyển dần sang âm / ʊ /. Môi mở dần, hơi tròn, lưỡi lùi dần về phía sau.
  • /aʊ/: Phát âm âm / ɑ: / rồi chuyển dần sang âm /ʊ/. Môi tròn dần, lưỡi hơi thụt dần về phía sau.

Khi phát âm, bạn cũng cần lưu ý một số quy tắc sau:

  • Dây thanh quản rung khi phát âm các nguyên âm

Khi phát âm các âm từ /ɪə / – /aʊ/: Phải phát âm đủ cả 2 thành tố cấu tạo của âm, phát âm chuyển dần từ trái sang phải, âm đứng trước đọc dài hơn âm đứng sau một chút.

  • Cách phát âm theo khẩu hình miệng:

Âm đọc chu môi: /∫/, /ʒ/, /dʒ/, /t∫/

Âm có môi mở vừa phải: / ɪ /, / ʊ /, / æ /

Khi đọc các âm sau, môi tròn thay đổi: /u:/, / əʊ /

Kết hợp với lưỡi và răng: /f/, /v/

  • Cách phát âm đối với lưỡi:

Khi đọc, đầu lưỡi cong lên chạm nướu:  / t /, / d /, / t∫ /, / dʒ /, / η /, / l /

Khi đọc các âm này, đầu lưỡi cong chạm ngạc cứng: / ɜ: /, / r /.

Các âm khi đọc có cuống lưỡi nâng lên: / ɔ: /, / ɑ: /, / u: /, / ʊ /, / k /, / g /, / η /

Kết hợp với Răng và lưỡi: /ð/, /θ/.

  • Cách phát âm đối với dây thanh:

Khi đọc, dân thanh rung rung lên (hữu thanh): các phụ âm, /b/, /d/, /g/, /v/, /z/, /m/, /n/, /w/, /j/, /dʒ/, /ð/, /ʒ/

Khi đọc, dân thanh không rung (vô thanh): /p/, /t/, /k/, /f/, /s/, /h/, /∫/, /θ/, /t∫/

Học bảng chữ cái tiếng Anh và đọc đúng phiên âm sẽ giúp bạn phát âm đúng và viết chính tả chuẩn xác hơn. Thậm chí đối với những từ mới, một khi bạn đã nắm chắc kỹ năng này thì khi nghe người bản xứ phát âm, bạn cũng có thể hình dung ra cách viết khá chính xác của từ đấy.

Trên đây là toàn bộ những thông tin hữu ích về bảng phiên âm tiếng Anh mà Alibaba English đã đem đến cho bạn. Hãy cùng Alibaba luyện tập và củng cố thêm kiến thức liên quan ở những khóa học của Alibaba tại đây nhé!

Tham khảo ngay các dạng thể bị động khác và các khóa học bổ ích trên website Alibaba English Center để học giỏi Tiếng Anh nhé!

>>> Xem thêm các khóa học hấp dẫn cùng nhiều phần quà hấp dẫn của Alibaba tại đây để trải nghiệm phương pháp học tiếng Anh hiệu quả nhất.

>>>Tham gia ngay vào GROUP của chúng mình để học tiếng Anh FREE nhé!

 

 

 

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Làm thế nào để tính chi phí học IELTS?

Dưới đây là một số yếu tố quyết định học phí cho một khóa học IELTS và học phí IELTS cho từng trình độ của ứng viên. Hãy cùng Alibaba tìm hiểu trong bài viết này nhé. 1. Yếu tố quan trọng đầu tiên: trình độ của sinh viên Một trong những yếu tố quan […]

Một khóa học IELTS mất bao nhiêu tiền?

Học phí IELTS luôn là một nỗi “đau đầu” đối với các bạn học sinh sinh viên đang ngồi trên ghế nhà trường. Vậy làm thế nào để vừa tiết kiệm được chi phí, vừa có một môi trường học đầy hiệu quả? Hãy cùng Alibaba điểm qua các khóa học tại Alibaba English Center […]

Nên học IELTS hay TOEIC?

Hiện nay, TOEIC và IELTS là hai chứng chỉ tiếng Anh phổ biến nhất trong Việt Nam. Nhưng có rất nhiều bạn học sinh sinh viên, thậm chí người đi làm không biết phân biệt và lựa chọn xem nên thi TOEIC hay IELTS. Trong bài viết này, hãy cùng Alibaba tìm hiểu về từng […]

Học IELTS mất bao lâu?

Học IELTS là một quá trình rất dài và yêu cầu sự chăm chỉ, kiên trì của người học. Nếu còn ai thắc mắc về việc học IELTS mất bao lâu? Lộ trình học tiếng Anh như nào là hiệu quả? thì hãy tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây cùng Alibaba nhé! 1. […]

QUY ĐỔI ĐIỂM IELTS SANG ĐIỂM ĐẠI HỌC NHƯ THẾ NÀO?

IELTS là chứng chỉ được Bộ giáo dục lựa chọn để quy đổi điểm 10 theo band điểm IELTS và cũng được nhiều trường đại học sử dụng làm yếu tố  xét tuyển.  Vậy làm cách nào để chuyển điểm IELTS của bạn thành điểm thi đại học hoặc điểm trung học phổ thông? Những […]