NẮM VỮNG NHỮNG MẪU CÂU ĂN ĐIỂM TRONG WRITING TASK 1 DẠNG BIỂU ĐỒ
NẮM VỮNG NHỮNG MẪU CÂU ĂN ĐIỂM TRONG WRITING TASK 1 DẠNG BIỂU ĐỒ
Trong bài thi IELTS, chắc hẳn có không ít bạn sẽ cảm thấy Writing là phần khó nhất. Writing được chia làm 2 task, task 1 là phân tích một hình ảnh có sẵn còn dạng 2 là nêu quan điểm của mình về một ý kiến nào đó. Và hôm nay, để giúp các bạn có thể cảm thấy dễ dàng hơn trong phần thi khó nhằn này, Alibaba English Center sẽ mang tới cho mọi người NHỮNG MẪU CÂU ĂN ĐIỂM TRONG WRITING TASK 1 DẠNG BIỂU ĐỒ!

- Các dạng bài thường gặp trong Writing Task 1 dạng biểu đồ
Có thể nói, trong Writing Task 1, biểu đồ là đề có nhiều dạng nhất. Khác với Table (Bảng), Map (Bản đồ) hay Process (Quá trình), Chart (Biểu đồ) trong phần này được chia làm 4 dạng chính:
- Line Graph: Biểu đồ đường
- Bar Chart: Biểu đồ cột
- Pie Chart: Biểu đồ tròn
- Mixed Chart: Biểu đồ kết hợp
Ở mỗi loại biểu đồ đều có từng đặc điểm khác nhau, nắm vững được chúng ta có thể dễ dàng triển khai được bài viết của mình.
- Các phần chính trong 1 bài Writing Task 1
2.1. Introduction
Đây là phần mở bài của Task 1, nơi mà người viết cần phải diễn giải (paraphrase) lại đề bài sao cho giữ được ý chính của đề nhưng không phải với những từ gốc đã được xuất hiện.
Ở bước này, các bạn có thể sử dụng các từ đồng nghĩa để tránh lặp lại từ đã cho, thay thế bằng một cấu trúc câu khác hoặc sử dụng mệnh đề quan hệ để diễn giải lại được ý của đề bài.
Công thức mẫu câu thường dùng:
Dạng biểu đồ (Chủ ngữ) + Động từ chính + Cụm danh từ-Tân ngữ
Ví dụ 1:
Đề bài: The line chart below shows trends in terms of employment in the USA in millions and predictions for the future.

Với phần Introduction, áp dụng mẫu công thức như trên ta có:
- Dạng biểu đồ: line graph/chart
- Động từ chính: shows => có thể paraphrase thành indicates, gives, describes,…
- Cụm danh từ – Tân ngữ: employment in the USA in millions and predictions for the future => có thể paraphrase theo vốn từ vựng của mọi người
Eg: The line chart describes the number of individuals working in manufacturing, services, and agriculture over a 50-year period in the United States.
=> Biểu đồ thể hiện số lượng việc làm trong ngành sản xuất, dịch vụ và công nghiệp trong khoảng thời gian 50 năm tại Mỹ.
Ví dụ 2:
Đề bài: The bar chart below shows the average duration of housework women did (unemployed, part-time employed and full-time) when compared to men who had full-time work in the UK between 1985 and 2005.

Eg: The bar chart illustrates hours of housework completed in the UK from 1985 to 2005 by fully employed males and females with various states of employment.
=> Biểu đồ cột minh họa số giờ hoàn thành công việc nhà ở Vương quốc Anh từ năm 1985 đến năm 2005 bởi nam giới và nữ giới có việc làm đầy đủ với các trạng thái việc làm khác nhau.
2.2. Overview
Bước tiếp theo đó chính là khái quát, tổng quan lại những đặc điểm của biểu đồ trong một câu văn. Trong bước này thì người viết cần phải quan sát biểu đồ, nhận dạng xu hướng cũng như đặc điểm chung nổi bật để khái quát chúng.
Một số cụm từ hữu ích được dùng cho mẫu câu mở đầu đoạn overview:
- It is clear from the graph…
- It can be seen from the graph…
- As the graph shows…
- As is illustrated by the graph…
- Overall, it is clear/ apparent/ obvious/ evident that…
- Looking from an overall perspective,…
Ví dụ:

Nhìn vào biểu đồ, ta thấy được lượng việc làm trong ngành nông nghiệp giảm, ngành dịch vụ tăng còn ngành sản xuất xét điểm đầu và cuối thì thấy không đổi nhiều.
Eg: Looking from an overall perspective, it is readily apparent that agriculture has and will continue to decline greatly, while the opposite is true for service jobs. The trend for manufacturing is less consistent though it is anticipated to be roughly stable overall.
=> Nhìn từ góc độ tổng quan, rõ ràng là nông nghiệp đã và sẽ tiếp tục suy giảm nghiêm trọng, trong khi ngành công việc dịch vụ thì ngược lại. Xu hướng sản xuất ít nhất quán hơn mặc dù nó được dự đoán nhìn chung là tương đối ổn định.

Eg: It is clear from the graph that most of the world’s forests are in Africa and North America, followed by Europe, South America, and lastly Asia. In contrast, Africa possesses the least timber while North America has the most.
=> Nhìn vào biểu đồ có thể thấy rõ là hầu hết các khu rừng trên thế giới nằm ở Châu Phi và Bắc Mỹ, tiếp theo là Châu Âu, Nam Mỹ và cuối cùng là Châu Á. Ngược lại, Châu Phi có ít gỗ nhất trong khi Bắc Mỹ có nhiều gỗ nhất.
2.3. Detail
Sau khi đã tổng quát được biểu đồ, chúng ta sẽ tiến hành phân tích những đặc điểm chi tiết của biểu đồ đó bằng 2 đoạn văn. Sang đến bước này thường sẽ chia làm 2 dạng:
- Dạng biểu đồ tĩnh (không có sự thay đổi về thời gian): người viết có thể chọn nhóm những đối tượng có yếu tố giống nhau thành một nhóm để phân tích trong đoạn 1, còn các đối tượng còn lại có thể gộp chung để phân tích ở đoạn 2
- Dạng biểu đồ động (có sự thay đổi về thời gian): có thể nhóm những đối tượng có xu hướng giống nhau (tăng hoặc giảm) để phân tích ở đoạn 1 và còn lại ở đoạn 2 HOẶC nhóm theo mốc thời gian để so sánh các đối tượng với nhau
*Lưu ý: Với riêng dạng biểu đồ hỗn hợp – Mixed Chart: mỗi biểu đồ hoặc bảng sẽ được phân tích ở một đoạn khác nhau.
Mẫu câu dùng để miêu tả xu hướng có 2 cách kết hợp từ ngữ:
Động từ + Trạng từ
Eg: The annual income increased steadily
=> Thu nhập hàng năm tăng lên một cách ổn định
Tính từ + Danh từ
Eg: There was a noticeable increase in the proportion of the population aged 65 and over from 1980 to 2000.
=> Có một sự tăng trưởng đáng chú ý trong tỷ lệ dân số với độ tuổi 65 trở lên từ năm 1980 đến năm 2000.
2 mẫu câu thường được dùng để miêu tả đặc điểm chi tiết của biểu đồ:
There + was/were + adj + N + in + noun phrase
Eg: There was a sharp drop in the price of oil.
=> Có một cú rơi mạnh trong giá của dầu
Chủ ngữ + witnessed/ saw/ observed/ underwent + adj + N
Eg: The number of students saw a big increase in 2008.
=> Số lượng học sinh ghi nhận sự tăng mạnh trong năm 2008
Ví dụ:

Đây là một dạng biểu đồ động nên có thể chia thành 2 đoạn theo như cách Ali có nêu ở trên. Và bài mẫu dưới đây được chia theo khoảng thời gian: từ 1975 – 1979 và từ 1980 – 2025
Eg: In 1975, the vast majority of workers (60 million) were farmers, a figure in stark contrast to those in manufacturing (9 million) and service (10 million). After a two-year period with little change for all jobs, there was a steep decline in the number of agricultural workers to 42 million by 1979. In the same year, the data for service workers began to rise consistently, with an expected peak of 90 million by 2025.
In comparison, workers in agriculture have fallen at varying rates and the final statistic is anticipated to be just over 10 million by 2025. The number for manufacturing rose to 40 million in 1980, where the figures for all categories converged, before a rapid decline that will continue to 2025 and end at 10 million.
=> Năm 1975, đại đa số công nhân (60 triệu) là nông dân, một con số hoàn toàn trái ngược với những người làm trong lĩnh vực sản xuất (9 triệu) và dịch vụ (10 triệu). Sau khoảng thời gian hai năm ít thay đổi đối với tất cả các công việc, số lượng lao động nông nghiệp đã giảm mạnh xuống còn 42 triệu vào năm 1979. Cũng trong năm đó, số liệu về lao động dịch vụ bắt đầu tăng liên tục, với mức cao nhất dự kiến là 90 triệu vào năm 2025.
So sánh với điều đó, lao động trong ngành nông nghiệp đã giảm ở các mức độ khác nhau và thống kê cuối cùng được dự đoán là chỉ còn hơn 10 triệu vào năm 2025. Con số trong lĩnh vực sản xuất đã tăng lên 40 triệu vào năm 1980, khi số liệu cho tất cả các loại hội tụ, trước khi giảm nhanh chóng. sẽ tiếp tục đến năm 2025 và kết thúc ở mức 10 triệu.
Trên đây là tổng hợp chi tiết nhất toàn bộ những mẫu câu dễ dàng áp dụng nhưng vẫn ăn trọn điểm cho phần Ielts Writing Task 1. Hy vọng rằng với bài viết này các bạn có thể đạt band điểm cao trong phần thi Writing của mình!
>>> Xem thêm khóa học của Alibaba tại đây để trải nghiệm phương pháp học tiếng Anh hiệu quả nhất.
>>>Tham gia vào GROUP của chúng mình để học tiếng Anh FREE nhé!
