Idioms về tình bạn – bỏ túi ngay!

Idioms về tình bạn – bỏ túi ngay!

Trong giao tiếp, một cách để trau dồi vốn từ hiệu quả là tìm hiểu và sử dụng THÀNH NGỮ. Mỗi thành ngữ trong tiếng Anh đều có nghĩa đen và nghĩa bóng, tùy thuộc vào ngữ cảnh thực tế mà chúng ta có cách vận dụng thích hợp để giúp câu nói thêm tự nhiên, có những khi còn có thể dùng vô tư như người bản xứ. 

Có nhiều những chủ đề với nhiều IDIOM tương ứng trong cuộc sống. Hôm nay trong bài viết này, Alibaba English Center sẽ mang đến những IDIOM sẽ giúp bạn có những miêu tả và cảm thán về mối quan hệ với những người bạn của mình bằng cách phong phú hơn, bắt đầu từ những người bạn không tốt – “thân ai nấy lo” đến những người bạn chân thành, giữ vị trí quan trọng trong lòng bạn.

    • A shoulder to cry on: Được sử dụng để mô tả một người lắng nghe các vấn đề của bạn và mang đến cho bạn sự thông cảm – hoặc có thể hiểu là người luôn lắng và đồng cảm với người Khác.

I wish you’d been here when my father died and I needed a shoulder to cry on.

(Tôi ước rằng anh sẽ ở đây lúc bố tôi mất và tôi cần một người luôn lo lắng và đồng cảm với tôi.)

    • Birds of a feather flock together: nói về những người có tính cách hoặc sở thích giống nhau, đặc biệt là những người thường dành thời gian cho nhau – người có điểm chung giống về sở thích, lý tưởng thì thường ở cạnh nhau.

I love to talk to the people who know about fashion, do you know why? Because birds of a feather flock together.

(Tôi thích nói chuyện với những người hiểu biết về thời trang, bạn biết tại sao không? Bởi vì, những người có điểm chung về sở thích thường kết bạn với nhau.)

    • Close-knit: (dùng cho một nhóm người) có mối quan hệ bền chặt với nhau và quan tâm thân thiện, gần gũi tới các vấn đề của nhau – gắn bó với nhau.

Having a best friend or a close knit social circle is an important goal for young people entering puberty.

(Có được một người bạn thân thiết nhất hay một nhóm bạn trên mạng xã hội chính là mục tiêu quan trọng đối với người trẻ khi bước vào tuổi dậy thì.)

    • Like two peas in a pod: rất giống nhau, điển hình là về sở thích, khuynh hướng hoặc niềm tin – “hợp cạ”

Those guys have the same sense of humor, they’re truly like two peas in a pod.

(Những anh chàng này có khiếu hài hước như nhau, họ thật sự có tính cách giống nhau.)

    • Through thick and thin: đi cùng nhau bất chấp hoàn cảnh khó khăn rắc rối hoặc thất bại; đi qua quãng thời gian tốt đẹp và tồi tệ.

We’ve been together through thick and thin, and we won’t desert each other.

(Bất kể gian nan hay khó khăn, chúng tôi sẽ không bao giờ rời bỏ nhau.)

    • Be as thick as thieves: (dùng cho hai người trở lên) – bạn rất thân và chia sẻ bí mật, một vài điều không cho ai biết – cực kỳ thân thiết và gần gũi.

Me and my best friend since childhood have been thick as thieves, everything understands each other.

(Tôi và bạn thân từ nhỏ vô cùng thân thiết, mọi điều đều hiểu nhau.)

    • Joined at the hip: (từ lóng) không thể tách rời, gắn bó chặt chẽ với nhau; luôn bên nhau – như hình với bóng.

Those two girls are more than just friends, they have been joined at the hip since the time they were in school. They are like soul-sisters.

(Hai cô gái này còn hơn cả bạn bè, họ cứ bên nhau như hình với bóng kể từ hồi còn đi học. Giống như chị em tri kỷ vậy.)

    • Be on the same page/wavelength: luôn đồng tính, suy nghĩ hoặc cư xử giống nhau.

You and I liked this without an appointment, we were always on the same page.

(Bạn và tôi đã thích thứ này mà không hẹn trước, chúng ta luôn đồng tình với nhau như thế.)

    • Build bridges (Giữa A với B): dùng để xúc tiến mối quan hệ thân thiết giữa 2 người hoặc 2 nhóm người.

The aim of the event was to build bridges between communities through joint activities.

Mục đích của sự kiện này là để xúc tiến mối quan hệ giữa hai cộng đồng thông qua các hoạt động gắn kết.

    • Bury the hatchet / bury your differences (dùng cho 2 người trở lên): dùng để miêu tả chấm dứt xung đột, chấm dứt tranh cãi và trở thành bạn bè trở lại – giảng hòa.

After not speaking to each other for years, we decided to bury the hatchet.

Sau nhiều năm không nói chuyện với nhau, chúng tôi đã quyết định giảng hòa.

    • Clear the air: để cải thiện một tình huống khó khăn hoặc căng thẳng bằng cách xoa dịu sự lo lắng.

Once we found a way to clear the air, we saw that it had just been a simple misunderstanding.

Khi chúng ta tìm cách xoa dịu được sự lo lắng, chúng ta đã nhận ra đó chỉ là một sự hiểu lầm đơn thuần.

    • Get on famously (từ cũ): khiến cho có mối quan hệ tốt.

My mother – in – law and I are getting on famously.

Mẹ chồng và tôi đang có mối quan hệ rất tốt.

    • Get on like a house on fire / get along like a house on fire: nhanh chóng kết bạn với nhau và trở thành mối quan hệ rất thân thiết.

I was worried about my university friends, but everyone got on like a house on fire.

Tôi đã lo lắng về cuộc gặp gỡ giữa các bạn ở trường đại học, nhưng chúng tôi đã nhanh chóng kết thân và hòa đồng với nhau.

    • Hit it off (với ai đó):thấy mình thân thiện ngay lập tức và tự nhiên hòa đồng,, có mối quan hệ thân thiện tốt đẹp với ai đó – thoải mái với người khác.

I’m so glad that you hit it off with my mom. She isn’t always the easy person to get to know.

(Tôi rất vui vì bạn đã làm thân được với mẹ tôi. Bà ấy không phải lúc nào cũng là người dễ làm quen.)

    • Know somebody – something inside out/ know somebody – something like the back of your hand: biết rất rõ về một người hay một thứ gì đó.​

This is where I was born and raised, I know this place like the back of my hand.

(Đây là nơi tôi sinh ra và lớn lên, tôi biết rất rõ về nơi này – như lòng bàn tay)

    • Make strange bedfellows: dùng cho người/vật khi kết hợp được với nhau, nhưng bình thường không hề được mong đợi sẽ gần gũi được nhau.

The priest and the politician made strange bedfellows in their campaign for peace.

(Linh mục và chính trị gia đã hợp tác với nhau trong chiến dịch vì hòa bình.)

    • Move in the same circles: dùng cho những người giống nhau, tất cả đều có nền tảng hoặc lối sống tương tự – hòa nhập với những người có cùng tầng lớp xã hội.

Although we are not particularly good partners, we see each other quite a lot as we move in the same circles.

(Mặc dù chúng tôi không phải là đối tác đặc biệt tốt, nhưng chúng tôi thấy có khá nhiều điểm giống nhau về cách sống.)

    • See eye to eye with someone: có cùng quan điểm, hoàn toàn đồng ý hay nhất trí với ai đó về điều đó

My partner and I have seen eye to eye in many aspects, so we decided to move towards a long-term cooperation.

(Tôi và đối tác có cùng quan điểm về nhiều mặt, vậy nên chúng tôi quyết định tiến tới hợp tác lâu dài.)

    • Speak/talk the same language: có thể giao tiếp dễ dàng với người khác thấy được sự chia sẻ ý kiến ​​và kinh nghiệm tương tự nhau – nói chuyện với nhau rất ăn ý.

James and my dad are getting along very well together. They’re both obsessed with sport, so they speak the same language.

James và bố tôi rất hợp nhau. Cả hai bọn họ đều đam mê thể thao, vì vậy họ nói chuyện với nhau rất ăn ý.

    • Strike up a friendship: kết bạn với ai đó.

If you’re bored and lonely, you should go out and try to strike up a friendship.

Nếu thấy nhàm chán và cô đơn, bạn nên ra ngoài và kết bạn đi.

    • Have friends in high places: quen biết những người quan trọng hoặc có sức ảnh hưởng có thể giúp đỡ bạn khi cần.

He was promoted quickly because he had friends in high places around.

Anh ta thăng tiến nhanh vì bên cạnh có những người bạn có sức ảnh hưởng.

    • A friend in need is a friend indeed: người bạn chân thành, giúp đỡ bạn trong lúc hoạn nạn.

When Hina took the time to help me review and pass the course, I really learned what it means to be “a friend in need is a friend indeed”.

Khi Hina dành thời gian giúp tôi môn ôn tập và qua môn, tôi thật sự học được ý nghĩa của “một người bạn đúng nghĩa trong lúc hoạn nạn”.

    • Keep/stay in touch: (với ai đó) để duy trì liên lạc với người khác, luôn duy trì cập nhật về cuộc sống của nhau – giữ liên lạc.

Fortunately, we kept in touch after graduation and were always there when we needed each other.

(Thật may là chúng tôi đã luôn giữ liên lạc với nhau sau khi ra trường và luôn có mặt khi cần nhau.)

    • Make friends: kết bạn, phát triển tình cảm thân tình với một ai đó – làm bạn.

I hope Min will soon make friends at school because she  looks so lonely now.

Tôi hy vọng Min sẽ sớm kết bạn ở trường vì cô ấy trông thật cô đơn.

    • Get on with somebody / get on together / get along with somebody: có một mối quan hệ thân thiện với ai đó – hòa nhập.

She’s never really got on with her parents.

Cô ấy không bao giờ thật sự hòa hợp được với bố mẹ mình.

Trên đây là một số IDIOMS với chủ đề liên quan tới mối quan hệ bạn bè hay thân tình nói chung mà bạn có thể sử dụng trong giao tiếp hằng ngày.

Tham khảo ngay các thông tin khác và các khóa học bổ ích trên website Alibaba English Center để học giỏi Tiếng Anh nhé!

>>> Xem thêm khóa học của Alibaba tại đây để trải nghiệm phương pháp học tiếng Anh hiệu quả nhất.

>>>Tham gia vào GROUP của chúng mình để học tiếng Anh FREE nhé!

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Mệnh Đề Trạng Ngữ trong Tiếng Anh

Mệnh Đề Trạng Ngữ trong Tiếng Anh: Hiểu Rõ và Sử Dụng Đúng Mệnh đề trạng ngữ – Adverb clauses là một khía cạnh quan trọng của ngữ pháp tiếng Anh, đóng vai trò quyết định trong việc truyền đạt ý nghĩa và mối quan hệ giữa các sự kiện, hành động trong câu. Hơn nữa, […]

Nghe trong tiếng Anh giao tiếp – học cùng Alibaba

Nghe trong tiếng Anh giao tiếp – học cùng Alibaba  Kỹ năng nghe là một phần quan trọng trong bốn kỹ năng cơ bản (nghe, nói, đọc, viết) của tiếng Anh giao tiếp. Trong các tình huống giao tiếp hàng ngày, việc hiểu rõ người đối diện nói gì là cực kỳ quan trọng để […]

Thời kiểm “vàng” để thi IELTS

KHI NÀO NÊN THI IELTS? Nên/không nên thi IELTS vào tháng mấy?  Thời điểm “lý tưởng để thi IELTS” là khi nào? Đây có lẽ là thắc mắc của rất nhiều bạn đang học và sẽ thi IELTS. Trong bài viết này, Alibaba English Center sẽ cung cấp đến bạn một vài thời điểm được […]

Nâng cao từ vựng IELTS với Chủ đề Christmas (Giáng sinh) cực hay!

  Nâng cao từ vựng IELTS với Chủ đề Christmas (Giáng sinh) cực hay!    Chủ đề Giáng Sinh không chỉ là một dịp lễ quan trọng mà còn là một nguồn từ vựng phong phú cho kỳ thi IELTS. Để nâng cao kỹ năng ngôn ngữ của bạn, hãy khám phá những từ vựng […]

Khám phá Từ vựng IELTS cực hấp dẫn chủ đề Festival (Lễ Hội)

Khám phá Từ vựng IELTS cực hấp dẫn chủ đề Festival (Lễ Hội) Lễ hội không chỉ là những dịp vui nhộn mà còn là nguồn cảm hứng phong phú cho từ vựng tiếng Anh, đặc biệt là khi bạn đang chuẩn bị cho kỳ thi IELTS. Bài viết này sẽ giới thiệu cho bạn […]