TẤT TẦN TẬT VỀ CÂU ĐIỀU KIỆN
TẤT TẦN TẬT VỀ CÂU ĐIỀU KIỆN
Bạn có đang tìm hiểu về những chủ điểm chủ điểm kiến thức ngữ pháp cơ bản trong tiếng Anh khi học TOEIC Reading? Vậy thì bài viết này là dành cho bạn. Alibaba English Center với đội ngũ ALITIC sẽ cùng bạn tìm hiểu về cách sử dụng Câu điều kiện và tất cả những kiến thức liên quan để giúp bạn chinh phục chủ điểm ngữ pháp này bằng cách dễ dàng nhất nhé!

Câu điều kiện – Conditional Sentences dùng để nêu lên một giả thiết về một sự việc, mà sự việc đó chỉ có thể xảy ra khi điều kiện được nói đến trước đó xảy ra, hay nói nôm na là câu “nếu… thì…”. Hầu hết các câu điều kiện đều chứa “if”. Câu điều kiện gồm có hai phần (hai mệnh đề):
Mệnh đề nêu lên điều kiện (còn gọi là mệnh đề IF – IF clause) là mệnh đề phụ hay mệnh đề điều kiện
Mệnh đề nêu lên kết quả là mệnh đề chính – Main Clause
Thông thường, mệnh đề chính sẽ đứng trước và mệnh đề phụ đứng sau.
Ví dụ: You will pass the exam if you study hard.
(Bạn sẽ vượt qua kỳ thi nếu bạn học tập chăm chỉ)
Tuy nhiên chúng ta có thể đảo mệnh đề phụ (if) lên trước câu và thêm dấu phẩy vào sau mệnh đề phụ để ngăn cách giữa mệnh đề phụ và mệnh đề chính, hiểu đơn giản hơn là: nếu mệnh đề chính đứng trước thì giữa hai mệnh đề không cần dấu phẩy, ngược lại (mệnh đề “if” đứng trước) thì phải có dấu phẩy ở giữa.
=> If you work hard, you will pass the exam.
(Nếu bạn học tập chăm chỉ, bạn sẽ vượt qua kì thi.)
Bên cạnh định nghĩa, chúng ta hãy cùng tìm hiểu về các loại câu điều kiện.
- Câu điều kiện loại 1:
Dùng để nói về một sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai nếu có một điều kiện nào đó.
Cấu trúc – Công thức:
If + Present simple, Future simple |
=> Nói cách khác, ở câu điều kiện loại 1, mệnh đề IF dùng thì hiện tại đơn, mệnh đề chính dùng thì tương lai đơn.
Trong câu điều kiện loại 1, mệnh đề IF và mệnh đề chính có thể đứng trước hay sau đều được.
| Mệnh đề if (vế nếu) | Mệnh đề chính (vế thì) | |
| Cách dùng | Nói về một điều kiện có thể thực sự xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai. | Nói về một kết quả có thể thực sự xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai nếu điều kiện trong mệnh đề if xảy ra. |
| Cách chia động từ | Thì hiện tại đơn (V s,es) | Will + động từ nguyên mẫu (V inf) |
| Ví dụ | If you come into my house, (Nếu anh vào nhà của tôi, | my dog will bite you (, con chó của tôi sẽ cắn anh đó.) |
| Giải thích | “anh vào nhà của tôi” một điều kiện có thể thực sự xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai. Chúng ta chưa biết “anh ta” có “vào” hay không. | “con chó của tôi sẽ căn” là một kết quả có thể thực sự xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai. Trong trường hợp “anh ta vào nhà” ở hiện tại hoặc tương lai thì “con chó sẽ cắn”. |
=> chúng ta cũng có thể thay thế will bằng may hoặc might, nhưng khi dùng may hoặc might, độ chắc chắn của hành động ít hơn so với will, vì vậy đa số câu điều kiện loại 1 dùng với will.
Ví dụ:
If it is sunny, I might go to picnic. (Nếu trời nắng tốt, tôi có thể sẽ đi picnic.)
=> Bên cạnh đó, trong mệnh đề chính, chúng ta cũng có thể dùng các động từ khiếm khuyết khác như can để diễn đạt sự cho phép hay khả năng, must để diễn đạt sự bắt buộc, should để diễn đạt lời khuyên
Ví dụ:
- If your work is done first, you can leave earlier. (Nếu công việc của bạn xong trước, bạn có thể về sớm hơn.)
- If she wants to be a billionaire, she has to work hard. (Nếu cô ấy muốn thành tỷ phú, cô ấy phải chăm chỉ.)
- If your feet hurt, you should see a doctor. (Nếu chân của bạn bị đau, bạn nên đến gặp bác sĩ)
- Câu điều kiện loại 2:
Được sử dụng để diễn tả những tình huống không có thật, không thể xảy ra trong tương lai và giả định kết quả nếu nó có thể xảy ra.
Cấu trúc – Công thức:
If + Past simple, Would/Could + V (inf) |
=> Nói cách khác, ở câu điều kiện loại 2, động từ của mệnh đề điều kiện chia ở quá khứ đơn (riêng động từ “to be” thì dùng “were” cho tất cả các ngôi), động từ của mệnh đề chính chia ở thì hiện tại (lùi thì với would, could đi với động từ ở dạng nguyên thể)
| Mệnh đề if (vế nếu) | Mệnh đề chính (vế thì) | |
| Cách dùng | Nói về một điều kiện mà người nói tin rằng KHÔNG THỂ thực sự xảy ra trong hiện tại. | Nói về một kết quả có thể xảy ra trong hiện tại nếu mệnh đề if CÓ xảy ra. (NHƯNG KHÔNG => kết quả này KHÔNG THỂ xảy ra) |
| Cách chia động từ | Thì quá khứ đơn (V ed, V bất quy tắc) | would/could + động từ nguyên mẫu (V inf) |
| Ví dụ | If I were a bird, (Nếu tôi là một con chim,) | I would be very beautiful. (tôi sẽ rất đẹp.) => Thực tế tôi không thể là chim được) |
| Giải thích | Hiện tại, người nói không phải là chim, nhưng người nói đang “giả sử mình là chim”. | Trong trường hợp người nói là chim thì “sẽ rất đẹp”, nhưng trong thực tế hiện tại người nói KHÔNG THỂ là chim được. |
=> chúng ta cũng có thể thay thế would bằng might nhưng khi dùng độ chắc chắn của hành động sẽ giảm đi, vì vậy đa số câu điều kiện loại 2 dùng với would
Ví dụ:
If I were a bird, I might be very beautiful. (Nếu tôi là một con chim, tôi có thể sẽ rất đẹp.)
=> Bên cạnh đó, trong mệnh đề chính, chúng ta cũng có thể dùng các động từ khiếm khuyết khác như could để diễn đạt sự có khả năng làm hành động cụ thể.
Ví dụ:
If I was the Queen of England, I could give everyone a chicken. (Nếu tôi là nữ hoàng Anh, tôi có thể sẽ cho mỗi người một con gà.)
- Câu điều kiện loại 3:
Được sử dụng để diễn tả những sự việc không xảy ra trong quá khứ và xác định kết quả nó đã xảy ra nếu có một điều kiện nào đó.
Cấu trúc câu này thường ám chỉ sự tiếc nuối hoặc lời trách móc.
Cấu trúc – Công thức:
If + Past perfect, Would/Could/Should (not) + have + V3/ed |
=> Nói cách khác, ở câu điều kiện loại 3, động từ của mệnh đề điều kiện chia ở quá phân từ (quá khứ hoàn thành) , động từ của mệnh đề chính chia ở thì điều kiện hoàn thành (lùi thì với would, could đi với have + động từ ở quá khứ hoàn thành – V3/ Ved)
Mệnh đề if (vế nếu) | Mệnh đề chính (vế thì) | |
Cách dùng | Nói về một điều kiện mà ĐÃ KHÔNG XẢY RA trong QUÁ KHỨ. | Nói về một kết quả có thể xảy ra trong hiện tại nếu mệnh đề if CÓ xảy ra. (NHƯNG KHÔNG => kết quả này KHÔNG THỂ xảy ra) |
Cách chia động từ | Thì quá khứ hoàn thành (V ed, V bất quy tắc) | would/could have + (V3, ed) |
Ví dụ | If I hadn’t been absent that day,(Nếu hôm qua tôi không vắng mặt ngày hôm đó, ) | I would have met her. (thì tôi đã gặp mặt cô ấy rồi.) => Thực tế tôi đã vắng mặt ngày hôm đó) |
Giải thích | Trong quá khứ, người nói đã vắng mặt, nhưng người nói đang “giả sử mình đã không vắt mặt”. | Trong trường hợp người nói đã không vắt mặt thì “đã gặp mặt cô ấy rồi”, nhưng trong thực tế người nói KHÔNG THỂ “đã không vắt mặt” được. |
=> chúng ta cũng có thể thay thế would bằng might nhưng khi dùng độ chắc chắn của hành động sẽ giảm đi, vì vậy đa số câu điều kiện loại 3 dùng với would
Ví dụ:
If she got a job in London, she might have married him.
(Nếu cô ấy có công việc ở London, thì cô ấy đã có thể lấy anh ta.)
=> Bên cạnh đó, trong mệnh đề chính, chúng ta cũng có thể dùng các động từ khiếm khuyết khác như could để diễn đạt sự có khả năng làm hành động cụ thể.
Ví dụ:
If he had come to see me yesterday, I could have taken him to the movies. (Nếu hôm qua nó đến thăm tôi thì tôi có thể đã đưa nó đi xem phim rồi.)
3 loại câu điều kiện 1,2,3 là 3 dạng phổ biến và hay gặp nhiều nhất, sau đây chúng ta hãy cùng đi tới tìm hiểu một số biến thể của câu điều kiện nhé!
- Câu điều kiện nâng cao:
1. Câu điều kiện loại 0 (zero conditional):
Được sử dụng để diễn giải thích tình huống những tình huống được coi là chân lý, thường là những sự thật hiển nhiên trong cuộc sống, ví dụ điều đã được khoa học nghiên cứu, chứng minh ra.
Cấu trúc – Công thức:
If + Simple Present, Simple Present |
=> Nói cách khác, ở câu điều kiện loại 0, tất cả động từ trong câu (mệnh đề chính và mệnh đề điều kiện) đều được chia ở thì hiện tại đơn.
Ví dụ:
Ice melts if you heat it.
(Đá tan chảy nếu bạn làm nóng nó.)
Nếu dùng để diễn tả thói quen, trong mệnh đề chính sẽ thường xuất hiện thêm những từ: often, usually, hoặc always.
Ví dụ:
I often drink coffee if I do not sleep at night.
(Tôi thường uống cà phê nếu như tôi (muốn) thức trắng đêm/ không ngủ.)
I usually have breakfast if I have enough time.
(Tôi thường ăn sáng nếu tôi có thời gian.)
2. Câu điều kiện hỗn hợp (Mixed conditionals):
Được dùng để diễn tả những sự việc trái ngược với sự thật đã xảy ra trong quá khứ và giả định kết quả nếu những điều này thực sự đã xảy ra. Những kết quả này sẽ trái với sự thật ở hiện tại.
Cấu trúc – Công thức:
If + S + had + V-PIIS + would + V |
=> Nói cách khác, ở câu điều kiện hỗn hợp, động từ của mệnh đề điều kiện chia ở quá khứ hoàn thành, động từ của mệnh đề chính lùi thì với would, could đi với have + động từ ở dạng nguyên thể.
Ví dụ:
If I had joined I would have had a certificate. (but I didn’t join and now I don’t have a certificate.)
(Nếu tôi tham gia thì giờ tôi đã có giấy chứng nhận rồi – nhưng tôi đã không tham gia và hiện tại tôi không có giấy chứng nhận nào cả.)
3. Câu điều kiện ở dạng đảo (Inversion form):
Câu điều kiện loại 2 và 3 thường được dùng ở dạng đảo (Inversion):
Ví dụ:
Were I rich, I would build more hospitals.
(Nếu tôi giàu, tôi sẽ cho xây thêm nhiều bệnh viện.)
Had I taken her advice, I would be happy now.
(Nếu tôi nghe theo lời khuyên của bà ấy thì bây giờ tôi đã hạnh phúc rồi)
- Đảo ngữ câu điều kiện loại 1:
Cấu trúc – Công thức:
Should + S + Vo, S + Will +Vo |
Ví dụ:
If he has free time, he’ll play basketball.
=> Should he have free time, he’ll play basketball
(Nếu anh ấy có thời gian rảnh, anh ấy sẽ chơi bóng rổ.
=> Nếu có thời gian rảnh, anh ấy sẽ chơi bóng rổ.)
- Đảo ngữ câu điều kiện loại 2:
Cấu trúc – Công thức:
Were + S + to + Vo, S + Would + Vo |
Ví dụ:
If I learned Chinese, I would read a Chinese book.
=> Were I to learn Chinese, I would read a Chinese book
(Nếu tôi học tiếng Trung, tôi sẽ đọc một cuốn sách tiếng Trung.
=> Nếu tôi học tiếng Trung, tôi sẽ đọc một cuốn sách tiếng Trung)
- Đảo ngữ câu điều kiện loại 3:
Cấu trúc – Công thức:
Had + S + V3/Ved, S + Would have + V3/Ved |
Ví dụ:
If she had practiced hard, she could have successfully completed the exam.
=> Had she practiced hard, she could have successfully completed the exam.
Nếu cô ấy đã luyện tập chăm chỉ, cô ấy có thể đã hoàn thành xuất sắc bài thi.
=> Nếu cô ấy luyện tập chăm chỉ, cô ấy đã có thể hoàn thành xuất sắc bài thi.
4. Unless = If…not: nếu không/ trừ khi
Unless cũng thường được dùng trong câu điều kiện – lúc đó Unless = If not.
Ví dụ:
Unless we start going now, we will be late.
(Trừ khi chúng ta bắt đầu đi ngay bây giờ, chúng ta sẽ bị trễ/ Chúng ta sẽ bị trễ nếu không bắt đầu đi ngay bây giờ.)
⇔ If we don’t start going now, we will be late.
=> I will go to Hanoi tomorrow unless it rains.
(Tôi sẽ đi Hà Nội vào ngày mai trừ khi trời mưa.)
⇔ I will go to Hanoi tomorrow if it doesn’t rain.
5. Cách dùng của câu điều kiện loại 2 và câu điều kiện loại 3 thường được sử dụng trong cấu trúc câu WISH và cấu trúc câu would rather để thể hiện sự tiếc nuối hoặc ý trách móc ai đó đã hoặc không làm gì:
Cấu trúc WISH/IF ONLY ở hiện tại
KĐ: S + wish(es) + (that) + S + V(ed) PĐ: S + wish(es) + (that) + S + not + V(ed) Cấu trúc If only: If only + (that) + S + (not) + V(ed) |
Cấu trúc WISH/IF ONLY ở quá khứ
KĐ: S + wish(es) + (that) + S + had + V (pp PĐ: S + wish(es) + (that) + S + had not + V (pp) Cấu trúc If only: If only + (that) + S + had (not) + V(pp) |
Cấu trúc WISH/IF ONLY ở tương lai
KĐ: S + wish(es) + (that) + S + would/could + V(inf) PĐ:S + wish(es) + (that) + S + would/could + not + V(inf) Cấu trúc If only: S + wish(es) + (that) + S + would/could + (not) + V(inf) |
Bài tập thực hành về câu điều kiện:
Chia động từ trong ngoặc:
- If we meet at 9:30, we …… (to have) plenty of time to talk.
- Mina would find Coca Cola if she …… (to look) in the fridge.
- The company would have punished her if she ….(lose) the important material
- If you spoke louder, your classmates ………..(to understand) you.
- Dan……… (to arrive) safe if he drove slowly.
- You ……….. (to have) no trouble at school if you had done your homework.
- If you ……… (to swim) in this lake, you‘ll shiver from cold.
- The door will unlock if you ……….. (to press) the green button.
- If Mel ……… (to ask) her teacher, he‘d have answered her questions.
- I ………. (to call) the office if I was/were you.
Đáp án:
- will have
- looked
- had lost
- would understand
- would arrive
- would have had
- swim
- press
- had asked
- would call
__________________________________________
Hy vọng với bài viết này bạn sẽ tự tin hơn trong phần chủ điểm kiến thức về CÂU ĐIỀU KIỆN trong TOEIC Reading hay bất kỳ một bài thi tiếng Anh nào, chúc các bạn học tốt nhé!
Tham khảo ngay các thông tin khác và các khóa học bổ ích trên website Alibaba English Center để học giỏi Tiếng Anh nhé!
>>> Xem thêm khóa học của Alibaba tại đây để trải nghiệm phương pháp học tiếng Anh hiệu quả nhất.
>>>Tham gia vào GROUP của chúng mình để học tiếng Anh FREE nhé!
