5 PHÚT HỌC PHÁT ÂM /t/ VÀ /d/ TRONG TIẾNG ANH

Phát âm là một phần rất khó khi học Tiếng Anh nhưng lại vô cùng quan trọng để có thể tự tin giao tiếp với người nước ngoài hay đơn giản là để phỏng vấn việc làm ở vị trí cao hơn với một mức lương hấp dẫn hơn. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết những mẹo phát âm đơn giản, dễ nhớ, dễ áp dụng để có thể nói chuẩn như người bản xứ. Trong bài viết này, Alibaba sẽ chọn lọc ngắn gọn những mẹo hay nhất giúp bạn dễ học và áp dụng.
Các bước luyện đọc âm /t/ và /d/
- Bước 1. Khởi động
Alibaba luôn khuyến khích các bạn khởi động thật kĩ miệng thật kĩ trước khi luyện phát âm nếu không việc phát âm tiếng Anh lâu có thể sẽ khiến bạn bị mỏi. Khởi động miệng kĩ sẽ giúp cơ miệng của bạn linh hoạt và nói tiếng Anh hay hơn rất nhiều đó. nếu đã khởi động xong rồi chúng mình cùng học phát âm nha.
- Bước 2. Phân biệt /t/ và /d/
- Cách đọc âm /t/
Cùng làm theo hướng dẫn sau của Alibaba nhé, đừng ngại luyện tập nhiều lần nha
- B1. Đặt mặt lưỡi phía sau hàm trên để chặn luồng khí trong miệng, ngạc mềm được nâng lên.
- B2. Để lưỡi chuyển động xuống dưới để đưa hơi ra ngoài, luồng khí được bật mạnh ra khỏi miệng nhưng không làm rung dây thanh trong cổ họng khi phát âm.
* /t/ được bật đầy đủ khi:
– /t/ đứng đầu một âm tiết mà trọng âm của từ rơi vào đó
Ví dụ:
| table | /ˈteɪ.bəl/ | (n) cái bàn |
| time-consuming | /ˈtaɪm.kənˌsjuː.mɪŋ/ | (adj) tốn thời gian |
| tennis | /ˈten.ɪs/ | (n) quần vợt |
| total | /ˈtəʊ.təl/ | (adj) tổng số |
| title | /ˈtaɪ.təl/ | (n) nhan đề, danh hiệu |
– /t/ được thêm vào sau các động từ ở dạng quá khứ và đứng sau một phụ âm vô thanh như /f/, /k/, /p/, /s/, /ch/, /sh/, /th/
Ví dụ:
| picked | /pikt/ | (v) chọn, nhặt |
| washed | /wɒʃt/ | (v) rửa |
| watched | /wɒtʃt/ | (v) xem |
| raced | /reɪst/ | (v) đua (xe) |
| sliced | /slaɪst/ | (v) thái lát |
* /t/ phát âm giống /d/ khi nó đứng giữa hai nguyên âm
Ví dụ:
| letter | /ˈled.ɚ/ | (n) lá thư |
| better | /ˈbed.ər/ | tốt hơn |
| water | /ˈwɑː.dɚ/ | (n) nước |
* /t/ biến mất khi đứng sau /n/
Ví dụ:
| interview | /ˈɪnərˌvju/ | (n) cuộc phỏng vấn |
| international | /ˌɪn ərˈnæʃ ə nl/ | (adj) quốc tế |
| percentage | /pɚˈsen.t̬ɪdʒ/ | (n) tỉ lệ phần trăm |
- Cách đọc âm /d/

- B1. Đặt lưỡi phía sau hàm trên để chặn luồng khí trong miệng, ngạc mềm được nâng lên.
- B2. Để lưỡi chuyển động xuống, luồng khí được bật mạnh ra khỏi miệng, nhưng không mạnh bằng âm /t/ và làm rung dây thanh trong cổ họng khi phát âm
* Cách đọc phụ âm /d/ trong tiếng Anh:
- phát âm đọc là /d/ khi nó đứng đầu một âm tiết:
Ví dụ:
Decorate = /ˈdekəreɪt/
Dedicate = /ˈdedɪkeɪt/
- sau /d/ là /u/ thì sẽ được phát âm là /dʒ/:
Graduate = /ˈgrædʒueɪt/
Module = /ˈmɑːdʒuːl/
Procedure = /prəˈsiːdʒər/
- /d/ thường câm trong các từ:
Handkerchief /ˈhæŋkərtʃiːf/
Sandwich /ˈsænwɪdʒ/
Wednesday /ˈwenzdeɪ/
III. Bước 3. Luyện tập
- Luyện tập đọc âm /t/


- Luyện tập đọc âm /d/


Trên đây, Alibaba đã hướng dẫn các bạn cách phát âm cách chuẩn xác nhất. Tuy nhiên để đọc được hay như người bản xứ, các bạn phải không ngừng luyện tập, tham khảo những video đọc mẫu để học tập theo thì mới có được kết quả tốt nhất nha!
>>> Xem thêm khóa học của Alibaba tại đây để trải nghiệm phương pháp học tiếng Anh hiệu quả nhất.
>>>Tham gia vào GROUP của chúng mình để học tiếng Anh FREE nhé!
