THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN TỪ A-Z: CÁCH DÙNG VÀ VÍ DỤ CỤ THỂ

Thì tương lại hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous) diễn tả một hành động đã, đang xảy ra cho tới 1 thời điểm trong tương lai. Đây có lẽ là một loại thì không được áp dụng nhiều trong giao tiếp thường ngày nhưng trong các bài thi, bài kiểm tra thì đây vẫn là 1 kiến thức ngữ pháp vô cùng cần thiết. Alibaba English ở đây với bài viết này sẽ giúp bạn nắm chắc được kiến thức về loại thì này nhé!

Mục Lục: 

        Phần 1. Cấu trúc của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

        Phần 2. Dấu hiệu nhận biết

        Phần 3. Cách dùng và ví dụ cụ thể

I. Cấu trúc của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn:

1. Thể khẳng định

Cấu trúc: S + will + have + been +V-ing

Ví dụ:

– We will have been living in this house for 5 years by next month.( Chúng tôi đã sống ở căn nhà này được 5 năm tính đến tháng sau )

By the end of this year, Judy will have been working in National Bank for 3 years. (Tính đến cuối năm nay, Judy sẽ làm việc cho ngân hàng quốc gia được 3 năm.)

2. Thể phủ định

Cấu trúc: S + will not/ won’t + have + been + V-ing

Ví dụ: 

– They won’t have been living in Ho Chi Minh  for 12 days by next week. (Họ sẽ không sống ở Hồ Chí Minh được 12 ngày tính đến tuần sau.)

We won’t have been studying at 8 a.m tomorrow. ( Chúng tôi sẽ không phải học lúc 8 giờ sang ngày mai nữa )

3. Thể nghi vấn

Q: Will + S + have + been + V-ing?

A:  Yes, S + will.

       No, S + won’t.

Ví dụ: 

  • Will they have been talking for half an hour by the time her husband comes back?  ( Có phải họ đã nói chuyện được nửa tiếng từ khi chồng cô ấy quay lại đúng không)
  • Yes, they will./ No, they won’t.
  • Will Mr. Smith have been teaching for 20 years when he retires? (Có phải ông Smith đã dạy học được 20 năm khi ông ấy về hưu không?)
  •  Yes, he will./ No, he won’t.

II. Dấu hiệu nhận biết: 

Thì tương lai tiếp diễn thường đi với các cụm từ chỉ thời gian đi kèm sau:

  • By…for (+ khoảng thời gian)
  • By then
  • By the time

 LƯU Ý:

  • Thì tương lại hoàn thành tiếp diễn không dùng với các mệnh đề bắt đầu bằng những từ chỉ thời gian như: when, while, before, after, by the time, as soon as, if, unless… Thay vào đó, bạn có thể dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

Ví dụ: You won’t get a promotion until you will have been working here as long as Tim: không đúng

=> You won’t get a promotion until you have been working here as long as Tim. (Bạn sẽ không được thăng chức cho đến khi bạn làm việc lâu năm như Tim.)

  • Ngoài ra “When” cũng hay được dùng trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian.

Ví dụ:  

+ When I am 24 years old, I will have been playing tennis for 2 years. (Khi tôi 24 tuổi, tôi sẽ chơi tennis được 2 năm.)

+ By this July, Jack will have been staying with me for 3 months. (Cho tới tháng Bảy này, Jack sẽ ở với tôi được 3 tháng.)

  • Bạn cũng có thể sử dụng “be going to” thay cho “will” trong cấu trúc tương lai hoàn thành tiếp diễn để biểu thị cùng một ý nghĩa.

Ví dụ: You are going to have been waiting for more than two hours when her plane finally arrives. (Bạn chắc sẽ phải đợi hơn 2 tiếng thì máy bay cô ấy mới đến)

  • Dạng bị động của cấu trúc tương lai hoàn thành tiếp diễn: will have been being + V3/ed

The famous artist will have been painting the mural for over six months by the time it is finished. (chủ động)

=> The mural will have been being painted by the famous artist for over six months by the time it is finished. (bị động)

 

III. Cách dùng và ví dụ cụ thể:

Cách sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Ví dụ

Nhấn mạnh tính liên tục của hành động so với một hành động khác trong tương lai.
  • David will have been playing tennis for 6 years when he is 18 years old. (David sẽ chơi tennis được 6 năm tính đến cuối tháng tới.)
  • My children will have been hanging out for an hour by the time I get home. (Các con của tôi sẽ đi chơi được 1 tiếng tính đến lúc tôi về nhà.)
Diễn tả một hành động xảy ra và kéo dài liên tục đến một thời điểm cụ thể trong tương lai.
  • Lyly will have been travelling abroad for 2 months by the end of next week. (Lyly sẽ du lịch nước ngoài được 2 tháng tính đến cuối tuần sau.)
  • By November 23th, we will have been working for this factory for 7 years. (Đến ngày 23 tháng 11, chúng ta sẽ làm việc cho nhà máy này được 7 năm.)

Trên đây Alibaba English đã gửi đến bạn những kiến thức cơ bản nhất về thì tương lai hoàn thành tiếp diễn.

Nếu bạn đang muốn chinh phục tiếng Anh thì tìm hiểu khóa học tiếng Anh cho người mất gốc. Các bạn có thể tham khảo thêm khóa học của Alibaba TẠI ĐÂY để trải nghiệm phương pháp học tiếng Anh hiệu quả nhất. Tham gia vào GROUP  hàng chục nghìn thành viên của chúng mình để học tiếng Anh FREE nhé!

Cảm ơn các bạn và hẹn gặp lại các bạn ở những bài tiếp theo ^^

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Mệnh Đề Trạng Ngữ trong Tiếng Anh

Mệnh Đề Trạng Ngữ trong Tiếng Anh: Hiểu Rõ và Sử Dụng Đúng Mệnh đề trạng ngữ – Adverb clauses là một khía cạnh quan trọng của ngữ pháp tiếng Anh, đóng vai trò quyết định trong việc truyền đạt ý nghĩa và mối quan hệ giữa các sự kiện, hành động trong câu. Hơn nữa, […]

Nghe trong tiếng Anh giao tiếp – học cùng Alibaba

Nghe trong tiếng Anh giao tiếp – học cùng Alibaba  Kỹ năng nghe là một phần quan trọng trong bốn kỹ năng cơ bản (nghe, nói, đọc, viết) của tiếng Anh giao tiếp. Trong các tình huống giao tiếp hàng ngày, việc hiểu rõ người đối diện nói gì là cực kỳ quan trọng để […]

Thời kiểm “vàng” để thi IELTS

KHI NÀO NÊN THI IELTS? Nên/không nên thi IELTS vào tháng mấy?  Thời điểm “lý tưởng để thi IELTS” là khi nào? Đây có lẽ là thắc mắc của rất nhiều bạn đang học và sẽ thi IELTS. Trong bài viết này, Alibaba English Center sẽ cung cấp đến bạn một vài thời điểm được […]

Nâng cao từ vựng IELTS với Chủ đề Christmas (Giáng sinh) cực hay!

  Nâng cao từ vựng IELTS với Chủ đề Christmas (Giáng sinh) cực hay!    Chủ đề Giáng Sinh không chỉ là một dịp lễ quan trọng mà còn là một nguồn từ vựng phong phú cho kỳ thi IELTS. Để nâng cao kỹ năng ngôn ngữ của bạn, hãy khám phá những từ vựng […]

Khám phá Từ vựng IELTS cực hấp dẫn chủ đề Festival (Lễ Hội)

Khám phá Từ vựng IELTS cực hấp dẫn chủ đề Festival (Lễ Hội) Lễ hội không chỉ là những dịp vui nhộn mà còn là nguồn cảm hứng phong phú cho từ vựng tiếng Anh, đặc biệt là khi bạn đang chuẩn bị cho kỳ thi IELTS. Bài viết này sẽ giới thiệu cho bạn […]