fbpx

NẮM CHẮC 8 LOẠI TỪ TRONG TIẾNG ANH – CHINH PHỤC MỌI BÀI THI

16/02/2021 40 Lượt xem Chưa được phân loại
loai-tu-trong-tieng-anh
Loại từ thông dụng trong tiếng Anh

Loại từ là một phần kiến thức vô cùng quan trọng giúp các bạn biết cách nhận dạng vị trí và sắp xếp các loại từ một cách chính xác, bổ trợ rất nhiều trong các bài thi viết hoặc đọc.

Ví dụ như phần bài thi part 5/6 của đề thi TOEIC cũng chắc chắn có dạng bài tập này. Trong bài viết này, Alibaba English sẽ giúp bạn hệ thống lại 8 loại từ trong tiếng Anh, cách sử dụng và vị trí của nó như thế nào một cách ngắn gọn và đầy đủ ý nhất nhé!

I. ĐỊNH NGHĨA, VỊ TRÍ VÀ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT CỦA CÁC LOẠI TỪ TRONG TIẾNG ANH

1. Danh từ( Noun)

 

 

  •  Định nghĩa: Danh từ là từ dùng để gọi tên người, sự vật, sự việc hay nơi chốn. Ví dụ: teacher, desk, sweetness, city,… Danh từ trong tiếng Anh là Noun, viết tắt là chữ N.

Nouns - E2School Blog
Danh từ

  • Vị trí của danh từ: 
  • Danh từ đứng đầu câu làm chủ ngữ hoặc đứng sau trạng ngữ chỉ thời gian ở đầu câu.

Ví dụ: Yesterday Linh went to school at 7 a.m. 

  • Danh từ đứng sau tính từ. Danh từ đi sau các tính từ sở hữu như: my, your, our, their, his, her, its. Hoặc các tính từ khác như good, beautiful…..

Ví dụ: Linh is my friend

  • Danh từ đứng sau động từ làm tân ngữ.

Ví dụ: I learn English

  • Danh từ đứng sau “enough” trong cấu trúc: “Enough + N + to do something”.  Hoặc sau các từ như this, that, these, those, each, every, both, no, some, any, few, a few, little, a little,…

Ví dụ: We didn’t have enough time to finish our report.

  • Dấu hiệu nhận biết danh từ: thường có hậu tố là:

  • tion: nation,education,instruction……….
  • sion: question, television ,impression,passion……..
  • ment: pavement, movement, environmemt….
  • ce: differrence, independence,peace………..
  • ness: kindness, friendliness……
  • y: beauty, democracy(nền dân chủ), army…
  • er/or : động từ + er/or thành danh từ chỉ người: worker, driver, swimmer, runner, player, visitor,…

2. Tính từ( Adjectives)

  • Định nghĩa: Là từ cung cấp tính chất cho danh từ, làm cho danh từ rõ nghĩa hơn, chính xác và đầy đủ hơn. Ví dụ: a dirty hand, a new dress, the car is new. Tính từ trong tiếng Anh là Adjective, viết tắt là Adj

Kết quả hình ảnh cho adjective
Tính từ

  • Vị trí của tính từ: 
  • Đứng sau các động từ liên kết ( liking verbs) như to be/ look/ taste/ look/ seem/…trong câu.

Ví dụ: The flower is so beautiful.

  • Đứng trước danh từ để biểu đạt tính chất.

Ví dụ: This is a hard problem.

  • Sử dụng trong các cấu trúc đặc biệt:

  • What + (a/an) + Adj + N = How + adj + S + be : Câu cảm thán.
  • Adj + enough (for somebody) + to do something: đủ… để làm gì
  • Be + so + Adj + that + S + V +… = be + such + a/an + Adj + N + that + S + V : quá…. đến nỗi….
  • Too + Adj + (for somebody) + to do something: quá… đến nỗi không thể làm gì.

Ví dụ: It is such a beautiful day that we decide to go out.

  • Dấu hiệu nhận biết tính từ: thường có hậu tố là: 

  • al: national, cutural…
  • ful: beautiful, careful, useful,peaceful…
  • ive: active, attractive ,impressive……..
  • able: comfortable, miserable…
  • ous: dangerous, serious, homorous,continuous,famous…
  • cult: difficult…
  • ish: selfish, childish…
  • ed: bored, interested, excited…
  • y: danh từ+ Y thành tính từ : daily, monthly, friendly, healthy…

3. Đại từ( Pronoun)

  • Định nghĩa: Là từ dùng để thay thế cho danh từ, giúp tránh lỗi lặp khi phải lặp lại danh từ đó nhiều lần. Ví dụ: This jacket is mine. That must be Linda’s.

Kết quả hình ảnh cho pronoun
Đại từ nhân xưng

Cách sử dụng và vị trí của các đại từ trong tiếng Anh:

a, Đại từ nhân xưng (personal pronouns)

Làm chủ ngữ trong câu.

Ví dụ: She has dinner at 9 p.m.

  • Làm tân ngữ trong câu

Ví dụ: I love you.

  • Làm tân ngữ gián tiếp của động từ.

Ví dụ: He gave me a flower.

– Làm tân ngữ của giới từ

Ví dụ: She went to the office without them.

b, Tính từ sở hữu (possessive adjectives)

  • Chính xác hơn thì tính từ sở hữu là từ hạn định (determiner) – có chức năng như tính từ
  • Chức năng bổ sung ý nghĩa về sở hữu đối với một danh từ.
  • Không dùng để thay thế cho danh từ.

Ví dụ: Do you have his contact information?

c, Đại từ sở hữu (Possessive pronouns)

  • Đại từ sở hữu = Tính từ sở hữu + danh từ 
  • Có vai trò tân ngữ hoặc chủ ngữ.
  • Bao gồm: mine, yours, hers, his, ours, yours, theirs.
  • Trên thực tế, its rất ít khi được sử dụng với vai trò đại từ sở hữu, trừ trường hợp dùng kèm với own -> its own (chính nó). 

Ví dụ: Here is my identification, I need to see your identification. 

Here is my identification, I need to see yours.

d, Đại từ phản thân (reflexive pronouns) 

Gồm: myself, yourself, himself, herself, itself, ourselves, yourselves, themselves.

Chú ý: ourselves, yourselves, themselves là hình thức số nhiều.

Chức năng:

+ Đại từ phản thân làm tân ngữ, khi chủ ngữ và tân ngữ là cùng 1 người/ 1 vật. 

Ví dụ: How could you cut yourself with that knife?

+ Đại từ phản thân làm tân ngữ đứng sau giới từ, khi chủ ngữ và tân ngữ là cùng 1 người .

Ví dụ: He speaks to himself to prepare the speaking test tomorrow. 

+ Đại từ phản thân được sử dụng như các tân ngữ sau giới từ.

Ví dụ: I did it by myself.

+ Đại từ phản thân với chức năng nhấn mạnh

  • Nhấn mạnh chủ thể của hành động.
  • Có thể đứng sau chủ ngữ hoặc đứng cuối câu.
  • Có thể loại bỏ khỏi câu, chỉ làm mất ý nghĩa nhấn mạnh. 

Ví dụ: I (myself) made these cookies (myself).

e, Đại từ chỉ định (demonstrative pronouns)

– Gồm: this (cái này), that (cái kia), these (những cái này), those (những cái kia)

– Tính từ chỉ định (demonstrative adjectives) số ít this, that và số nhiều của chúng là these, those được dùng trước danh từ nhằm xác định vị trí của danh từ ấy đối với người nói. 

– Khi những tính từ trên được dùng độc lập, không có danh từ theo sau, nó trở thành đại từ chỉ định (demonstrative pronouns). Ngoài ra, đại từ chỉ định còn cho người nghe phân biệt được gần hơn hay xa hơn cả về khoảng cách và thời gian. 

Ví dụ: Which one will you choose, this or that? 

3. Động từ( Verb)

  • Định nghĩa: Là từ diễn tả hành động, tình trạng hay cảm xúc. Nó giúp xác định việc chủ từ đang làm hay đang chịu đựng điều gì. Động từ tiếng Anh là Verb, được viết tắt là chữ V. Động từ chỉ hành động (drive, run, play, …) hoặc chỉ trạng thái của chủ ngữ (seem, feel,…).

Kết quả hình ảnh cho verb
Động từ

  • Vị trí của động từ: 
  • Đứng trước danh từ( làm tân ngữ trong câu)

Ví dụ: She made a cake yesterday

  • Đứng sau động từ khuyết thiếu

Ví dụ: You should do your homework

  • Dấu hiệu nhận biết động từ:

Động từ thường kết thúc bởi các đuôi sau:  -ate, -ain -flect, -flict -spect, -scribe, -ceive, -fy, -ise/-ize, -ude, -ide, -ade, -tend, v.v…

 

 

5. Trạng từ(Adverb)

  • Định nghĩa: Trạng từ tiếng Anh là Adverb, được viết tắt là Adv. Trạng từ là từ nêu ra trạng thái hay tình trạng
  • Vị trí của trạng từ
  • Đứng trước tính từ: adv + adj

Ví dụ: She is really beautifull.

  • Đứng trước trạng từ khác: adv + adv
  • Đứng trước động từ thường, sau động từ thường: S + V + adv
  • Đứng cuối câu : S + V + O adv

Ví dụ: He ran to his school slowly.

  • Đứng đầu câu và ngăn cách bởi dẩu phẩy: adv,……

Ví dụ: Last week, we had a wonderful holiday in Hoi An.

  • Dấu hiệu nhận biết trạng từ:

  • Hhầu hết các trạng từ là đuôi “ly”
  • Lưu ý: adj + ly = adv
  • Một số từ đuôi “ly” nhưng lại không phải adv: lovely, lonely, friendly….

6. Giới từ( Preposition)

  • Định nghĩa: Giới từ trong Tiếng Anh là preposition, viết tắt là chữ Pre. Các giới từ quen thuộc như là: inonatwithfor… Giới từ  chỉ sự liên quan giữa các từ loại trong cụm từ, trong câu. Những từ thường đi sau giới từ là tân ngữ (Object), Verb + ing, Cụm danh từ …

Phân loại giới từ trong tiếng Anh: 

  • Giới từ chỉ thời gian: At , in, on, since, for, ago, before, to, pass, by…
  • Giới từ chỉ nơi chốn: Before, behind, next, under, below, over, above …
  • Giới từ chỉ chuyển động: along, across, …
  • Giới từ chỉ mục đích hoặc chức năng: for, to, in order to, so as to (để)
  • Giới từ chỉ nguyên nhân: for, because of, owning to + Ving/Noun (vì, bởi vì)
  • Giới từ chỉ tác nhân hay phương tiện: by (bằng, bởi), with (bằng)
  • Giới từ chỉ sự đo lường, số lượng: by (theo, khoảng)
  • Giới từ chỉ sự tương tự: like (giống)
  • Giới từ chỉ sự liên hệ hoặc đồng hành: with (cùng với)
  • Giới từ chỉ sự sở hữu: with (có), of (của)
  • Giới từ chỉ cách thức: by (bằng cách), with (với, bằng), without (không), in (bằng)
  • Vị trí của giới từ: 
  • Đứng sau động từ “to be”, trước danh từ

Ví dụ: The pencil is on the table.

  • Đứng sau động từ: Có thể liền sau động từ hoặc bị 1 từ khác chen giữa động từ và giới từ.        

Ví dụ:  I live in Ho Chi Minh City.

  • Đứng sau danh từ để bổ nghĩa cho danh từ

Ví dụ: The book about Japanese food.

7. Liên từ( Conjunction)

  • Định nghĩa: Là từ nối các từ (words), các cụm từ (phrases) hay các câu (sentences) lại với nhau. Ví dụ: Joe and Dan are brothers.

Kết quả hình ảnh cho conjunction
Liên Từ

  • Phân loại liên từ trong tiếng Anh: 

  • Liên từ kết hợp (Coordinating Conjunctions): for, and, nor, but, or, yet, so
  • Liên từ tương quan (Correlative Conjunctions): either… or, neither… or, both… and, not only… but also, whether… or, as… as, such… that/so… that, rather… than, no sooner… than
  • Liên từ phụ thuộc (Subordinating Conjunctions): after, before, although, though, even though, as, as long as, as soon as, because, since, even if, if/unless, now that, once, until, so that/in order that, when, where, while, in case, in the event that,… 

8. Thán từ (Interjection)

  • Định nghĩa: Là từ diễn tả tình cảm hay cảm xúc đột ngột, không ngờ bất chợt xảy đến. Các từ loại này không can thiệp vào cú pháp của câu. Ví dụ: Gosh! What an awful smell!

Kết quả hình ảnh cho thán từ
Thán từ

II. LUYỆN TẬP VỀ 8 LOẠI TỪ TRONG TIẾNG ANH

1. John cannot make a

__ to get married to Mary or stay single until he can afford a house and a car.

a. decide

b. decision

c. decisive

d. Decisively

2. She often drives very

so she rarely causes accident .

a. carefully

b. careful

c. caring

d. Careless

3. All Sue’s friends and

came to her party .

a. relation

b. Relatives

c. relationshi

d. Related

4. My father studies about life and structure of plants and animals. He is a ……….

a. biology

b. biologist

c. biological

d. biologically

5. She takes the …….. for running the household.

a. responsibility

b. responsible

c. responsibly

d. responsiveness.

6. We are a very close-nit family and very ….. of one another.

a. supporting

b. supportive

c. support

d. supporter

7. You are old enough to take

__ for what you have done

a. responsible

b. responsibility

c. responsibly

d. irresponsible

8. He has been very interested in doing research on

__ since he was at high school.

a. biology

b. biological

c. biologist

d. biologically

9. Although they are twins, they have almost the same appearance but they are seldom in __.

a. agree

b. agreeable

c. agreement

d. Agreeably

10. The more

__ and positive you look, the better you will feel.

a. confide

b. confident

c. confidently

d. Confidence

ĐÁP ÁN:

1 – b; 2 – a; 3 – b; 4 – b; 5 – a; 6 – b; 7 – b; 8 – a; 9 – c; 10 – b;

Ở bài viết trên, Alibaba English đã giúp bạn hệ thống lại 8 loại từ trong tiếng Anhg. Hy vọng với kiến thức bổ ích này, bạn sẽ dễ dàng hơn trong quá trình học tập và thi cử của mình !

Hình ảnh này chưa có thuộc tính alt; tên tệp của nó là 8SnuaR8FJSfhoXZQh76D8VG_EsVCx-WyozQVzQ0zR6XWHAZj07M-pon906eslRzZ8QMj-7YCnUDWNg3uPS9hJ9fVuxfUwhQWGeg9LtTnJLvYEqFdMlMnlEfQ1-QWKwqesPRbq724

Và nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về những điều thú vị hơn nữa trong tiếng Anh. Vậy thì còn chần chừ gì nữa, hãy tham gia ngay cộng đồng học tập Tiếng Anh bằng cách like và theo dõi fanpage của Alibaba ngay nhé

Các bạn có thể tham khảo thêm khóa học của Alibaba tại (chèn link) để trải nghiệm phương pháp học tiếng Anh hiệu quả nhất. Tham gia vào GROUP của chúng mình để học tiếng Anh FREE nhé!

Các bạn có thể tham khảo thêm khóa học cho người mất gốc với phương pháp học cực kỳ năng động và trẻ trung tại Alibaba nhé ^^

Cảm ơn các bạn và hẹn gặp lại các bạn ở những bài tiếp theo nhé!

Hotline: (024) 2239 1999

Đăng ký nhận tư vấn